Accharāsaṅghātavagga: Phẩm búng ngón tay

Accharāsaṅghātavagga: Phẩm búng ngón tay

    VI. Phẩm Búng Ngón Tay

    1-10 Tâm Ðược Tu Tập

    1.

    Pabhassaramidaṁ, bhikkhave, cittaṁ.

    - Tâm này, này các Tỷ-kheo, là sáng chói.

    Tañca kho āgantukehi upakkilesehi upakkiliṭṭhaṁ.

    Và tâm này bị ô nhiễm bởi các cấu uế từ ngoài vào.

    Taṁ assutavā puthujjano yathābhūtaṁ nappajānāti.

    Kẻ phàm phu ít nghe, không như thật rõ biết tâm ấy.

    Tasmā ‘assutavato puthujjanassa cittabhāvanā natthī’ti vadāmī”ti. 

    Paṭhamaṁ.

    Do vậy, Ta nói rằng tâm kẻ phàm phu ít nghe, không được tu tập.

    2.

    Pabhassaramidaṁ, bhikkhave, cittaṁ.

    Tâm này, này các Tỷ-kheo, là sáng chói.

    Tañca kho āgantukehi upakkilesehi vippamuttaṁ.

    Và tâm này được gột sạch các cấu uế từ ngoài vào.

    Taṁ sutavā ariyasāvako yathābhūtaṁ pajānāti.

    Bậc Thánh đệ tử nghe nhiều, như thật rõ biết tâm ấy.

    Tasmā ‘sutavato ariyasāvakassa cittabhāvanā atthī’ti vadāmī”ti. 

    Dutiyaṁ.

    Do vậy, Ta nói rằng tâm bậc Thánh đệ tử nghe nhiều có được tu tập.

    3.

    Accharāsaṅghātamattampi ce, bhikkhave, bhikkhu mettācittaṁ āsevati;

    Nếu chỉ trong khoảnh khắc búng móng tay, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo phát từ tâm;

    ayaṁ vuccati, bhikkhave:

    ‘bhikkhu arittajjhāno viharati satthusāsanakaro ovādapatikaro, amoghaṁ raṭṭhapiṇḍaṁ bhuñjati’.

    vị ấy, này các Tỷ-kheo, được gọi là vị Tỷ-kheo trú Thiền tịnh không có trống không, làm theo lời dạy bậc Ðạo Sư, là người làm theo giáo giới, ăn đồ ăn khất thực của xứ không có uổng phí.

    Ko pana vādo ye naṁ bahulīkarontī”ti. 

    Tatiyaṁ.

    Còn nói gì những người làm cho sung mãn từ tâm ấy.

    4-5.

    Accharāsaṅghātamattampi ce, bhikkhave, bhikkhu mettācittaṁ bhāveti;

    Nếu chỉ trong khoảnh khắc búng móng tay, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo tu tập từ tâm ... tác ý từ tâm;

    ayaṁ vuccati, bhikkhave:

    ‘bhikkhu arittajjhāno viharati satthusāsanakaro ovādapatikaro, amoghaṁ raṭṭhapiṇḍaṁ bhuñjati’.

    vị ấy, này các Tỷ-kheo, được gọi là vị Tỷ-kheo trú Thiền tịnh không có trống không, làm theo lời dạy bậc Ðạo Sư, là người làm theo giáo giới, ăn đồ ăn khất thực của xứ không có uổng phí.

    Ko pana vādo ye naṁ bahulīkarontī”ti.

    Catutthaṁ.

    Pañcamaṁ.

    Còn nói gì những người làm cho sung mãn từ tâm ấy.

    6.

    Ye keci, bhikkhave, dhammā akusalā akusalabhāgiyā akusalapakkhikā, sabbe te manopubbaṅgamā.

    Phàm những pháp nào, này các Tỷ-kheo, là bất thiện, thuộc thành phần bất thiện, đứng về phía bất thiện, tất cả các pháp ấy đều được ý đi trước.

    Mano tesaṁ dhammānaṁ paṭhamaṁ uppajjati, anvadeva akusalā dhammā”ti. 

    Chaṭṭhaṁ.

    Ý khởi trước các pháp ấy. Các pháp bất thiện theo sau.

    7.

    Ye keci, bhikkhave, dhammā kusalā kusalabhāgiyā kusalapakkhikā, sabbe te manopubbaṅgamā.

    Phàm những pháp nào, này các Tỷ-kheo, là thiện, thuộc thành phần thiện, đứng về phía thiện, tất cả các pháp ấy đều được ý đi trước.

    Mano tesaṁ dhammānaṁ paṭhamaṁ uppajjati, anvadeva kusalā dhammā”ti. 

    Sattamaṁ.

    Ý khởi trước các pháp ấy. Các pháp thiện theo sau.

    8.

    Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā akusalā dhammā uppajjanti uppannā vā kusalā dhammā parihāyanti yathayidaṁ, bhikkhave, pamādo.

    Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các pháp bất thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh bị đoạn tận, này các Tỷ-kheo, như phóng dật.

    Pamattassa, bhikkhave, anuppannā ceva akusalā dhammā uppajjanti uppannā ca kusalā dhammā parihāyantī”ti.

    Với người phóng dật, này các Tỷ-kheo, các pháp bất thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh bị đoạn tận.

    9.

    Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā kusalā dhammā uppajjanti uppannā vā akusalā dhammā parihāyanti yathayidaṁ, bhikkhave, appamādo.

    Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh được đoạn tận, này các Tỷ-kheo, như không phóng dật.

    Appamattassa, bhikkhave, anuppannā ceva kusalā dhammā uppajjanti uppannā ca akusalā dhammā parihāyantī”ti. 

    Navamaṁ.

    Với người không phóng dật, này các Tỷ-kheo, các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh được đoạn tận.

    10.

    Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā akusalā dhammā uppajjanti uppannā vā kusalā dhammā parihāyanti yathayidaṁ, bhikkhave, kosajjaṁ.

    Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các pháp bất thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh bị đoạn tận, này các Tỷ-kheo, như biếng nhác.

    Kusītassa, bhikkhave, anuppannā ceva akusalā dhammā uppajjanti uppannā ca kusalā dhammā parihāyantī”ti.

    Với người biếng nhác, này các Tỷ-kheo, các pháp bất thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh bị đoạn tận.

    Trang Website được thành lập và quản lý bởi các cận sự nam, cận sự nữ trong Phật Giáo. Mục đích nhằm lưu trữ, số hoá kinh sách và tài liệu Phật Giáo Nguyên Thuỷ - Theravāda.