Chương Tâm Sanh: Tâm Thiện Siêu Thế (Lokuttarakusalacitta)

Chương Tâm Sanh: Tâm Thiện Siêu Thế (Lokuttarakusalacitta)

    THERAVĀDA
    ABHIDHAMMAPIṬAKA - TẠNG DIỆU PHÁP

    DHAMMASAṄGANI
    BỘ PHÁP TỤ

    Dịch giả:
    Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ
    SANTAKICCA Mahā Thera

    CHƯƠNG TÂM SANH (CITTUPPĀDAKAṆḌAṂ)

     

    TÂM THIỆN SIÊU THẾ (LOKUTTARAKUSALACITTA)

    TÂM ÐẠO THỨ NHẤT (PATHAMA MAGGA CITTA) (1)

    [196] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất (2), nhân đến tịch diệt (3), đoạn trừ thiên kiến (4), chứng đạt đệ nhất địa vức (5), ly các dục, ly các bất thiện pháp chứng và trú sơ thiền (6), hành nan đắc trì, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh có tầm có tứ; trong khi ấy, có xúc, có thọ, có tưởng, có tư, có tâm, có tầm, có tứ, có hỷ, có lạc, có nhất hành tâm, có tín quyền, có tấn quyền, có niệm quyền, có định quyền, có tuệ quyền, có ý quyền, có hỷ quyền, có mạng quyền, có tri vị tri quyền, có chánh kiến, có chánh tư duy, có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định, có chánh ngữ, có chánh mạng, có chánh nghiệp, có tín lực, có tấn lực, có niệm lực, có định lực, có tuệ lực, có tàm lực, có úy lực, có vô tham, có vô sân, có vô si, có vô tham ác, có vô sân ác, có chánh kiến, có tàm, có úy, có tịnh thân, có tịnh tâm, có khinh thân, có khinh tâm, có nhu thân, có nhu tâm, có thích thân, có thích tâm, có thuần thân, có thuần tâm, có chánh thân, có chánh tâm, có niệm, có tỉnh giác, có chỉ tịnh, có quán minh, có chiếu cố, có bất phóng dật; hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện.

    [197] - Thế nào là xúc trong khi ấy?

    Trong khi ấy pháp mà va chạm, đụng chạm, tư cách đối xúc, trạng thái đối xúc. Ðây là xúc trong khi ấy.

    [198] - Thế nào là thọ trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, sự dễ chịu thuộc về tâm sanh từ xúc ý thức giới đó, là trạng thái cảm thọ sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc, sự cảm giác sảng khoái dễ chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là thọ trong khi ấy.

    [199] - Thế nào là tưởng trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự nhận ra, sự nhận biết sanh, thái độ nhận biết sanh từ xúc ý thức giới đó. Ðây là tưởng trong khi ấy.

    [200] - Thế nào là tư trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự tính toán, sự cố quyết, thái độ cố quyết sanh từ xúc ý thức giới đó. Ðây là tư trong khi ấy.

    [201] - Thế nào là tâm trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự biết tức ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn, ý thức giới sanh từ đây. Ðây là tâm trong khi ấy.

    [202] - Thế nào là tầm trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự tìm cảnh, sự nghĩ ngợi, sự suy xét, sự chuyên chú, sự hướng tâm, sự đem tâm khắn khít cảnh, chánh tư duy, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tầm trong khi ấy.

    [203] - Thế nào là tứ trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự gìn giữ, sự giám sát, sự bám sát, sự chăm nom, trạng thái khắn khít, trạng thái xem xét của tâm. Ðây là tứ trong khi ấy.

    [20 - Thế nào là hỷ trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự vui mừng, sự no vui, sự hân hoan, sự hỷ duyệt, sự hài lòng, sự vui vẻ, sự phấn khởi, sự thích thú, sự hoan hỷ của tâm, hỷ giác chi. Ðây là hỷ trong khi ấy.

    [205] - Thế nào là lạc trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, sự dễ chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ dễ chịu, sảng khoái sanh từ tâm xúc, sư cảm giác sảng khoái dễ chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là lạc trong khi ấy.

    [206] - Thế nào là nhất hành tâm trong khi ấy?

    Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là nhất hành tâm trong khi ấy.

    [207] - Thế nào là tín quyền trong khi ấy?

    Trong khi ấy, có pháp là sự tin tưởng, sự tin cậy, sự tín nhiệm, sự tịnh tín; tín là tín quyền, tín lực. Ðây là tín quyền trong khi ấy.

    [208] - Thế nào là tấn quyền trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp mà thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, chánh tinh tấn, cần giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tấn quyền trong khi ấy.

    [209] - Thế nào là niệm quyền trong khi ấy?

    Trong khi ấy, có pháp là sự nhớ, sự tùy niệm, sự tưởng niệm, trạng thái ký ức, cách ghi nhận không lơ đãng, không quên; niệm là niệm quyền, niệm lực, chánh niệm, niệm giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là niệm quyền trong khi ấy.

    [210] - Thế nào là định quyền trong khi ấy?

    Trong khi ấy, đối với tâm pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là định quyền trong khi ấy.

    [211] - Thế nào là tuệ quyền trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là trí hiểu biết, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẫn, mẫn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tuệ quyền trong khi ấy.

    [212] - Thế nào là ý quyền trong khi ấy?

    Trong khi ấy, có pháp là sự biết tức ý, tâm địa, tâm tạng, bạch tịnh, ý, ý xứ, ý quyền, thức, thức uẩn, ý thức giới sanh từ đây. Ðây là ý quyền trong khi ấy.

    [213] - Thế nào là hỷ quyền trong khi ấy?

    Trong khi ấy, có pháp là sự sảng khoái thuộc về tâm, sự dễ chịu thuộc về tâm, trạng thái cảm thọ sảng khoái, dễ chịu sanh từ tâm xúc, sự sảng khoái dễ chịu sanh từ tâm xúc. Ðây là hỷ quyền trong khi ấy.

    [214] - Thế nào là mạng quyền trong khi ấy?

    Pháp là sự thọ mạng, sự duy trì, sự nuôi sống, sự nuôi dưỡng, sự tiếp diễn, sự tồn tại, sự gìn giữ, sự sống còn, quyền sống còn của các pháp phi sắc đó. Ðây là mạng quyền trong khi ấy.

    [215] - Thế nào là tri vị tri quyền (1)trong khi ấy?

    Trí tuệ mà pháp chưa từng biết, thấy pháp chưa từng thấy, chứng đạt pháp chưa từng chứng đạt, hiểu pháp chưa từng hiểu pháp tác chứng pháp chưa từng tác chứng, trí tuệ; pháp là trí hiểu biết, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, mẩn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến. Ðây là tri vị tri quyền trong khi ấy.

    [216] - Thế nào là chánh kiến trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẩn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh kiến trong khi ấy.

    [217] - Thế nào là chánh tư duy trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự tìm cảnh, sự nghĩ ngợi, sự suy xét, sự chuyên chú, sự hướng tâm, sự đem tâm khắn khít cảnh, chánh tư duy, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh tư duy trong khi ấy.

    [218] - Thế nào là chánh ngữ trong khi ấy? (1)

    Trong khi ấy, sự chừa bỏ, sự kiên tránh, sự ngăn ngừa, sự chừa cải, sự không làm, sự không hợp tác, sự không vi phạm, sự không vượt quá giới hạn ... sự trừ khử bốn khẩu ác hạnh, chánh ngữ, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh ngữ trong khi ấy.

    [219] - Thế nào là chánh nghiệp (2) trong khi ấy?

    Trong khi ấy, sự chừa bỏ, sự kiên tránh, sự ngăn trừ, sự chừa cải, sự không làm, sự không hợp tác, sự không vi phạm, sự không vượt quá giới hạn ... sự trừ khử ba thân ác hạnh, chánh nghiệp, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh nghiệp trong khi ấy.

    [220] - Thế nào là chánh mạng (3) (4)trong khi ấy?

    Trong khi ấy, sự chừa bỏ, sự kiên tránh, sự ngăn ngừa, sự chừa cải, sự không làm, sự không hợp tác, sự không vi phạm, sự không vượt quá giới hạn ... sự trừ khử tà mạng, chánh mạng, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh mạng trong khi ấy.

    [221] - Thế nào là chánh tinh tấn trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh tấn, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, chánh tinh tấn, cần giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh tinh tấn trong khi ấy.

    [222] - Thế nào là chánh niệm trong khi ấy?

    Trong khi ấy, có pháp là sự nhớ, sự tùy niệm, sự tưởng niệm, trạng thái ký ức, cách ghi nhận không lơ đãng, không quên; niệm là niệm quyền, niệm lực, chánh niệm, niệm giác chi, chi đạo liên quan đạo.Ðây là chánh niệm trong khi ấy.

    [223] - Thế nào là chánh định trong khi ấy?

    Trong khi ấy, đối với tâm pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh định trong khi ấy.

    [224] - Thế nào là tín lực trong khi ấy?

    Trong khi ấy, có pháp là sự tin tưởng, sự tin cậy, sự tín nhiệm, sự tịnh tín; tín là tín quyền, tín lực. Ðây là tín lực trong khi ấy.

    [225] - Thế nào là tấn lực trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp mà thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, không nhủn chí, nghị lực không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ qua phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, chánh tinh tấn, cần giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tấn lực trong khi ấy.

    [226] - Thế nào là niệm lực trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự nhớ, sự tùy niệm, sự tưởng niệm, trạng thái ký ức, cách ghi nhận không lơ đãng, không quên; niệm là niệm quyền, niệm lực, chánh niệm, niệm giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là niệm lực trong khi ấy.

    [227] - Thế nào là định lực trong khi ấy?

    Trong khi ấy, đối với tâm pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là định lực trong khi ấy.

    [228] - Thế nào là tuệ lực trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẩn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tuệ lực trong khi ấy.

    [229] - Thế nào là tàm lực trong khi ấy?

    Trong khi ấy, sự mà hổ thẹn với điều đáng hổ thẹn, hổ thẹn với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là tàm lực trong khi ấy.

    [230] - Thế nào là úy lực trong khi ấy?

    Trong khi ấy, sự mà sợ hãi với điều đáng sợ hãi , sợ hãi với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là úy lực trong khi ấy.

    [231] - Thế nào là vô tham trong khi ấy?

    Trong khi ấy, sự mà không tham muốn, không nhiễm đắm, không tham đắm, không tham luyến, không quyến luyến, không tham ác, vô tham là căn thiện. Ðây là vô tham trong khi ấy.

    [232] - Thế nào là vô sân trong khi ấy?

    Trong khi ấy, sự mà không phiền giận, không hờn giận, thái độ không hờn giận, không sân độc, không sân ác, vô sân là căn thiện. Ðây là vô sân trong khi ấy.

    [233] - Thế nào là vô si trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẩn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là vô si trong khi ấy.

    [234] - Thế nào là vô tham ác trong khi ấy?

    Trong khi ấy, sự mà không tham muốn, không nhiễm đắm, không tham đắm, không tham luyến, không quyến luyến, không tham ác, vô tham là căn thiện. Ðây là vô tham ác trong khi ấy.

    [235] - Thế nào là vô sân ác trong khi ấy?

    Trong khi ấy, sự mà không phiền giận, không hờn giận, thái độ không hờn giận, không sân độc, không sân ác, vô sân là căn thiện. Ðây là vô sân ác trong khi ấy.

    [236] - Thế nào là chánh kiến trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẩn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chánh kiến trong khi ấy.

    [237] - Thế nào là tàm trong khi ấy?

    Trong khi ấy, sự mà hổ thẹn với điều đáng hổ thẹn, hổ thẹn với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là tàm trong khi ấy.

    [238] - Thế nào là úy trong khi ấy?

    Trong khi ấy, sự mà sợ hãi với điều đáng sợ hãi, sợ hãi với việc phạm vào các ác bất thiện pháp. Ðây là úy trong khi ấy.

    [239] - Thế nào là tịnh thân trong khi ấy?

    Trong khi ấy, tịnh là sự yên lặng, tỉnh lặng, lắng dịu, an tịnh, trạng thái an tịnh của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, tịnh giác chi. Ðây là tịnh thân trong khi ấy.

    [240] - Thế nào là tịnh tâm trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự yên lặng, tỉnh lặng, lắng dịu, an tịnh, trạng thái an tịnh của thức uẩn, tịnh giác chi. Ðây là tịnh tâm trong khi ấy.

    [241] - Thế nào là khinh thân trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự nhẹ nhàng, sự biến chuyển nhẹ nhàng, không chậm chạp, không chần chừ của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là khinh thân trong khi ấy.

    [242] - Thế nào là khinh tâm trong khi ấy trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự nhẹ nhàng, sự biến chuyển nhẹ nhàng, không chậm chạp, không chần chừ của thức uẩn. Ðây là khinh tâm trong khi ấy.

    [243] - Thế nào là nhu thân trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự nhu nhuyễn, sự mềm mại, trạng thái không thô cứng, trạng thái không cương ngạnh của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là nhu thân trong khi ấy.

    [244] - Thế nào là nhu tâm trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự nhu nhuyễn, sự mềm mại, trạng thái không thô cứng, trạng thái không cương ngạnh của thức uẩn. Ðây chính là nhu tâm trong khi ấy.

    [245] - Thế nào là thích thân trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự thích nghi, cách thích nghi, tình trạng thích nghi của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là thích thân trong khi ấy.

    [246] - Thế nào là thích tâm trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự thích nghi, cách thích nghi, tình trạng thích nghi của thức uẩn. Ðây là thích tâm trong khi ấy.

    [247] - Thế nào là thuần thân trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự thuần thục, cách thuần thục, của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là thuần thân trong khi ấy.

    [248] - Thế nào là thuần tâm trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự thuần thục, cách thuần thục, trạng thái thuần thục của thức uẩn. Ðây là thuần tâm trong khi ấy.

    [249] - Thế nào là chánh thân trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự ngay thẳng, cách ngay thẳng, không cong quẹo, không vặn vẹo, không quanh co của thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là chánh thân trong khi ấy.

    [250] - Thế nào là chánh tâm trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là sự ngay thẳng, cách ngay thẳng, không cong quẹo, không vặn vẹo, không quanh co của thức uẩn. Ðây là chánh tâm trong khi ấy.

    [251] - Thế nào là niệm trong khi ấy?

    Trong khi ấy, có pháp là sự nhớ, sự tùy niệm, sự tưởng niệm, trạng thái ký ức, cách ghi nhận không lơ đãng, không quên; niệm là niệm quyền, niệm lực, chánh niệm, niệm giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là niệm trong khi ấy.

    [252] - Thế nào là tỉnh giác (1) trong khi ấy?

    Trong khi ấy, đối với tâm có pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chỉ tịnh trong khi ấy.

    [254] - Thế nào là quán minh trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp là trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẫn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là quán minh trong khi ấy.

    [255] - Thế nào là chiếu cố trong khi ấy?

    Trong khi ấy, pháp mà thuộc về tâm, có sự cố gắng, cần cố, ráng sức, chuyên cần, tinh cần, siêng năng, nỗ lực, dốc lòng, nghị lực, không nhủn chí, không bỏ qua nguyện vọng, không bỏ quên phận sự, phò trì trách nhiệm; tấn là tấn quyền, tấn lực, chánh tinh tấn, cần giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là chiếu cố trong khi ấy.

    [256] - Thế nào là bất phóng dật trong khi ấy?

    Trong khi ấy, đối với tâm, pháp là sự đình trụ, sự vững trú, sự vững vàng, sự không tán loạn, sự không lao chao, tính cách tâm không xao xuyến, chỉ tịnh, định quyền, định lực, chánh định, định giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là bất phóng dật trong khi ấy.

    [257] Hoặc là trong khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện.

    [258] Lại nữa trong khi ấy có bốn uẩn, có hai xứ, có hai giới, có ba thực, có chín quyền, có năm chi thiền, có tám chi giới, có bảy lực, có ba nhân, có một xúc, có một thọ, có một tưởng, có một tư, có một tâm, có một thọ uẩn, có một tưởng uẩn, có một hành uẩn, có một thức uẩn, có một ý xứ, có một ý quyền, có một ý thức giới, có một pháp xứ, có một pháp giới; hoặc là trong khi ấy, có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện ... (trùng) ...

    [259] - Thế nào là hành uẩn trong khi ấy?

    Tức xúc, tư, tầm, tứ, hỷ nhất hành tâm, tín quyền, tấn quyền, niệm quyền, định quyền, tuệ quyền, mạng quyền, mạng quyền, tri vị tri quyền, chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định, tín lực, tấn lực, niệm lực, định lực, tuệ lực, tàm lực, úy lực, vô tham, vô sân, vô si, vô tham ác, vô sân ác, chánh kiến, tàm, úy, tịnh thân, tịnh tâm, khinh thân, khinh tâm, nhu thân, nhu tâm, thích thân, thích tâm, thuần thân, thuần tâm, chánh thân, chánh tâm, niệm, tỉnh giác, chỉ tịnh, quán minh, chiếu cố, bất phóng dật, hoặc là khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh, ngoại trừ thọ uẩn, ngoại trừ tưởng uẩn, ngoại trừ thức uẩn. Ðây là các hành uẩn trong khi ấy ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    DỨT PHẦN DẪN HẸP BỐN

    PHẦN DẪN RỘNG HAI MƯƠI (1)

    PHẦN THUẦN TIẾN TRÌNH (SUDDHIKAPAṬIPADĀ)

    [260] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc trì, trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    [261] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc cấp; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    [26] Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền, hành dị đắc trì; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    [263] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền, hành dị đắc cấp; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    [264] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ ... (trùng) ... chứng và trú nhị thiền, ... (trùng) ... tam thiền ... (trùng) ... tứ thiền ... (trùng) ... sơ thiền ... (trùng) ... ngũ thiền, hành nan đắc trì ... (trùng) ... hành nan đắc cấp ... (trùng) ... hành dị đắc trì ... (trùng) ... hành dị đắc cấp; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    DỨT PHẦN THUẦN TIẾN TRÌNH

    PHẦN KHÔNG TÁNH (SUÑÑATAṂ)

    [265] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền không tánh; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ ... (trùng) ... chứng và trú nhị thiền ... (trùng) ... tam thiền ... (trùng) ... tứ thiền ... (trùng) ... sơ thiền ... (trùng) ... ngũ thiền không tánh; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    DỨT PHẦN KHÔNG TÁNH

    PHẦN TIẾN TRÌNH CĂN KHÔNG TÁNH (SUÑÑATAMŪLAKAPAṬIPADĀ)

    [266] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền không tánh, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền không tánh hành nan đắc cấp; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền không tánh, hành dị đắc trì; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly sắc dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền không tánh hành dị đắc cấp; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ ... (trùng) ... chứng và trú nhị thiền ... (trùng) ... tam thiền ... (trùng) ... tứ thiền ... (trùng) ... sơ thiền ... (trùng) ... ngũ thiền không tánh, hành nan đắc trì ... (trùng) ... không tánh, hành nan đắc cấp ... (trùng)... không tánh, hành dị đắc trì ... (trùng) ... không tánh hành dị đắc cấp trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... đây là các pháp thiện.

    DỨT PHẦN TIẾN TRÌNH CĂN KHÔNG TÁNH

    PHẦN PHI NỘI (APPAṆIHITAṂ)

    [267] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền phi nội; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ ... (trùng) ... chứng và trú nhị thiền ... (trùng) ... tam thiền ... (trùng) ... tứ thiền ... (trùng) ... sơ thiền ... (trùng) ... ngũ thiền phi nội; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    DỨT PHẦN PHI NỘI

    PHẦN TIẾN TRÌNH CĂN PHI NỘI (APPAṆIHITAMŪLAKAPAṬIPADĀ)

    [268] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền phi nội, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền phi nội, hành nan đắc cấp; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền phi nội, hành dị đắc trì; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền phi nội, hành dị đắc cấp; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ ... (trùng) ... chứng và trú nhị thiền ... (trùng) ... tam thiền ... (trùng) ... tứ thiền ... (trùng) ... sơ thiền ... (trùng) ... ngũ thiền phi nội, hành nan đắc trì ... (trùng) ... phi nội, hành nan đắc cấp ... (trùng) ... phi nội, hành dị đắc trì ... (trùng) ... phi nội, hành dị đắc cấp ... (trùng) ... trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    DỨT PHẦN TIẾN TRÌNHCĂN PHI NỘI

    [269] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến đạo siêu thế ... (trùng) ... tu tiến niệm xứ siêu thế ... (trùng) ... tu tiến chánh cần siêu thế ... (trùng) ... tu tiến như ý túc siêu thế ... (trùng) ... tu tiến quyền siêu thế ... (trùng) ... tu tiến lực siêu thế ... (trùng) ... tu tiến giác chi siêu thế ... (trùng) ... tu tiến để siêu thế ... (trùng) ... tu tiến chỉ tịnh siêu thế ... (trùng) ... tu tiến pháp siêu thế ... (trùng) ... tu tiến uẩn siêu thế ... (trùng) ... tu tiến xứ siêu thế ... (trùng) ... tu tiến giới siêu thế ... (trùng) ... tu tiến thực siêu thế ... (trùng) ... tu tiến xúc siêu thế ... (trùng) ... tu tiến thọ siêu thế ... (trùng) ... tu tiến tưởng siêu thế ... (trùng) ... tu tiến tư siêu thế ... (trùng) ... tu tiến tâm siêu thế ... (trùng) ... tu tiến pháp siêu thế pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    DỨT PHẦN GIÃI RỘNG HAI MƯƠI

    TRƯỞNG (ADHIPATI)

    [270] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền dục trưởng ... (trùng) ... cần trưởng ... (trùng) ... tâm trưởng ... (trùng) ... thẩm trưởng ... (trùng) ... hành nan đắc trì, trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, chứng đạt đệ nhất địa vức, vắng lặng tầm tứ ... (trùng) ... chứng và trú nhị thiền ... (trùng) ... tam thiền ... (trùng) ... tứ thiền ... (trùng) ... sơ thiền ... (trùng) ... ngũ thiền, dục trưởng ... (trùng) ... cần trưởng ... (trùng) ... tâm trưởng ... (trùng) ... thẩm trưởng, hành nan đắc trì, trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện ... (trùng) ...

    Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến đạo siêu thế ... (trùng) ... tu tiến niệm xứ siêu thế ... (trùng) ... tu tiến chánh cần siêu thế ... (trùng) ... tu tiến như ý túc siêu thế ... (trùng) ... tu tiến quyền siêu thế ... (trùng) ... tu tiến lực siêu thế ... (trùng) ... tu tiến giác chi siêu thế ... (trùng) ... tu tiến đế siêu thế ... (trùng) ... tu tiến chỉ tịnh siêu thế ... (trùng) ... tu tiến pháp siêu thế ... (trùng) ... tu tiến uẩn siêu thế ... (trùng) ... tu tiến xứ siêu thế ... (trùng) ... tu tiến giới siêu thế ... (trùng) ... tu tiến thực siêu thế ... (trùng) ... tu tiến xúc siêu thế ... (trùng) ... tu tiến thọ siêu thế ... (trùng) ... tu tiến tưởng siêu thế ... (trùng) ... tu tiến tư siêu thế ... (trùng) ... tu tiến tâm siêu thế pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ thiên kiến, đạt đến đệ nhất địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền, dục trưởng ... (trùng) ... cần trưởng ... (trùng) ... tâm trưởng ... (trùng) ... thẩm trưởng, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    DỨT TRƯỞNG

    DỨT TÂM ÐẠO THỨ NHẤT

    TÂM ÐẠO THỨ HAI (DUTIYAMAGGACITTA) (1)

    [271] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt để giảm nhẹ dục ái và sân độc, đạt đến đệ nhị địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có tri dĩ tri quyền (2) ... (trùng) ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện ... (trùng) ...

    DỨT TÂM ÐẠO THỨ HAI

    TÂM ÐẠO THỨ BA (TATIYAMAGGACITTA) (1)

    [272] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào là vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ hoàn toàn dục ái và sân độc, đạt đến đệ tam địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có tri dĩ tri quyền ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện ... (trùng) ...

    DỨT TÂM ÐẠO THỨ BA

    TÂM ÐẠO THỨ TƯ (CATUTHAMAGGACITTA) (2).

    [273] - Thế nào là các pháp thiện?

    Khi nào là vị tu tiến thiền siêu thế, pháp dẫn xuất, nhân tịch diệt, để đoạn trừ hoàn toàn sắc ái, vô sắc ái, ngã mạn, trạo cữ và vô minh, chứng đạt đệ tứ địa vức, ly các dục ... (trùng) ... chứng và trú sơ thiền, hành nan đắc trì; trong khi ấy có xúc ... (trùng) ... có tri dĩ tri quyền ... có bất phóng dật ... (trùng) ... Ðây là các pháp thiện.

    [274] Thế nào là tri dĩ tri quyền trong khi ấy?

    Trong khi ấy, đối với sự tác chứng các pháp đã được hiểu, được thấy, được đạt, được thông, được chứng đắc, có trí hiểu, hiểu rõ, lựa chọn, cân nhắc, trạch pháp, tham khảo, phân định, khảo sát, thông thái, rành mạch, khôn ngoan, sáng suốt, suy xét, nghiên cứu, minh mẫn, mẩn tiệp, hồi quang, quán minh, tỉnh giác, sắc sảo; tuệ là tuệ quyền tuệ lực, tuệ như vũ khí, tuệ như lâu đài, tuệ như ánh sáng, tuệ như hào quang, tuệ như ngọn đèn, tuệ như bảo vật, vô si, trạch pháp, chánh kiến, trạch pháp giác chi, chi đạo liên quan đạo. Ðây là tri dĩ tri quyền trong khi ấy ... (trùng) ... bất phóng dật ... (trùng) ... Hoặc trong là khi ấy có những pháp phi sắc nào khác liên quan tương sinh. Ðây là các pháp thiện.

    DỨT TÂM ÐẠO THỨ TƯ

    DỨT TÂM SIÊU THẾ

    GHI CHÚ

    (1) Tâm đạo thứ nhất ở đây là Dự lưu đạo, hay tu đà hườn Ðạo (Sotāpattimagga).

    (2) Niyyānika (ni) đem đi, dẫn đi, hướng thượng đem ra khỏi ... Ở đây theo chi pháp chú giải là pháp đưa ra khỏi luân hồi, tức là bốn loại tâm đạo (maggacitta).

    (3) Apacayagāmī ( "apeta + caya" + (gam) pháp làm nhân vật đạt đến diệt tận. Apacaya (sự diệt tận) chỉ có Níp Bàn. Pháp là nhân đến Níp Bàn tức bốn đạo.

    (4) Diṭṭhigat = Micchādiṭṭhi, thuộc về tà kiến. Tâm Ðạo Tu Ðà Hườn đoạn trừ tà kiến.

    (5) Paṭhamabhūmi đệ nhất địa vức, ở đây chỉ tâm đạo thứ nhất (sơ đạo), tức là Tu Ðà Hườn Ðạo (Sotāpattimagga).

    (6) Tâm sơ đạo chia theo thiền chi (jhānaṅga) có 5 bậc: Sơ đạo sơ thiền, sơ đạo nhị thiền, sơ đạo tam thiền, sơ đạo tứ thiền, sơ đạo ngũ thiền. Tuy nhiên thường kể thiền chi bốn bậc; vắng lặng tâm tứ là bậc nhị thiền, vì thế nhị thiền và tam thiền (5 bậc) tương đương với nhị thiền (4 bậc).

    -oo0oo-

    (1) Anaññatññ assāmītindriya, tức là trí hiểu pháp chưa từng hiểu. Ở đây chỉ cho trí trong tâm sơ đạo "Sotāpattimagga" vì là được Níp Bàn lần đầu tiên.

    -oo0oo-

    (1) Sammāvāca.

    (2) Sammākammanta

    (3) Sammā - ājīva

    (4) (1) - (2) - (3) đây gọi là ba sở hữu tâm giới phần (Viraticetasika), ba sở hữu tâm này khi phối hợp trong thiện dục giới thì bật định và riêng biệt nhau, nhưng trong tâm đạo (maggacitta) ba sở hữu tâm này phối hợp nhất định và đồng loạt.

    -oo0oo-

    (1) Sampajañña, thuộc sở hữu trí tuệ.

    -oo0oo-

    (1) Tâm sơ đạo bốn bậc thiền giải theo năm phần là: phần thuần tiến trình (suddhika - paṭipadā), phần chủng không tánh (Suññata), phần tiến trình căn không tánh (suñña - tamūlapaṭīpadā), phân chủng phi nội (appaṇihita) và phần hành trình căn phi nội (appaṇihitamūlapaṭipaṭipadā), do đó thành hai mươi cách giải rộng.

    -oo0oo-

    (1) Tâm đạo thứ hai hay nhị đạo, tức là Nhất Lai Ðạo hay là Tư Ðà Hàm đạo (Sakadā gāmimagga).

    (2) Aññindriyaṃ tức là trí biết pháp đã biết, hiểu pháp đã hiểu. Ở đây chỉ trí trong tâm đạo, quả hữu học cao, các bậc này thấy rõ Níp Bàn sau bậc sơ đạo.

    -oo0oo-

    (1) Tâm đạo thứ ba hay tam đạo, tức Bất Lai Ðạo hay A Na Hàm đạo (anāgāmimagga).

    (2) Tâm đạo thứ tư hay tứ đạo, tức là Ứng Cúng Ðạo hay A La Hán đạo (Arahattamagga).

    -ooOoo-

    Trang Website được thành lập và quản lý bởi các cận sự nam, cận sự nữ trong Phật Giáo. Mục đích nhằm lưu trữ, số hoá kinh sách và tài liệu Phật Giáo Nguyên Thuỷ - Theravāda.