Đại phẩm thứ Mười: Diệt ngữ, sắc đạo ngữ, giới phi sở hữu tâm ngữ, ...

Đại phẩm thứ Mười: Diệt ngữ, sắc đạo ngữ, giới phi sở hữu tâm ngữ, ...

    PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY - THERAVĀDA
    --o-O-o--

    TẠNG VÔ TỶ PHÁP (ABHIDHAMMAPIṬAKA)
    BỘ NGỮ TÔNG (KATHĀVATTHU)

    CẢO BẢN

    Đại Trưởng lão Hòa Thượng Tịnh Sự - Mahāthero Santakicco
    Chuyển ngữ từ bản tiếng Pāli - Thái sang tiếng Việt
    Năm 1976

    PHẨM THỨ MƯỜI

    ---

    DIỆT NGỮ (NIRODHA KATHA)

    1375.

    • Tự ngôn: Khi Ngũ uẩn mà tìm kiếm tái tục còn chưa diệt kịp, Ngũ uẩn mà thành tố (kiriyā) cũng sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành sự hội hiệp của mười Uẩn mà mười Uẩn đến gặp nhau đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành sự hội hiệp của mười Uẩn mà mười Uẩn đến gặp nhau đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành sự hội hiệp của nhị xúc, của nhị tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1376.

    • Tự ngôn: Khi Ngũ uẩn mà tìm kiếm tái tục chưa diệt kịp, Ngũ uẩn mà thành tố (kiriyā) cũng sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành sự hội hiệp của chín Uẩn thời chín Uẩn đến gặp nhau đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành sự hội hiệp của chín Uẩn thì chín Uẩn đến gặp nhau đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành sự hội hiệp của nhị xúc, của nhị tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

     1377.

    • Tự ngôn: Khi Ngũ uẩn mà tìm kiếm tái tục còn chưa diệt kịp thời trí mà thành tố (kiriyā) cũng sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành sự hội hiệp của sáu Uẩn thì sáu Uẩn đến gặp nhau đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành sự hội hiệp của sáu Uẩn thì sáu Uẩn đến gặp nhau đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành sự hội hiệp của nhị xúc ... của nhị tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1378.

    • Tự ngôn: Khi Ngũ uẩn mà tìm kiếm tái tục diệt mất rồi, đạo cũng sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người đã chết còn làm cho đạo sanh ra đặng, bực người thác rồi còn cho đạo phát sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    Dứt Diệt ngữ

    ---

    SẮC ĐẠO NGỮ (RUPAṂ MAGGOTI KATHA)

    1379.

    • Tự ngôn: Sắc của bực người có đầy đủ với đạo thành đạo phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc đó thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng, sự bận lòng, sự lưu tâm, sự tác ý ... sự chú ý, sự mong mỏi, sự cố tâm của sắc ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc đó thành pháp không biết cảnh ... sự nhớ tưởng, sự cố tâm của sắc ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Sắc đó thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố ý của Sắc ấy không có thời không nên nói Sắc của bực người có sự đầy đủ với đạo thành đạo.

    1380.

    • Tự ngôn: Chánh ngữ là đạo phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh ngữ đó là pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố ý của Chánh ngữ ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh ngữ ấy là pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh ngữ ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Chánh ngữ đó thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh ngữ đó không có thời không nên nói Chánh ngữ là đạo...

    1381.

    • Tự ngôn: Chánh nghiệp ... Chánh mạng là đạo phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh nghiệp đó thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh nghiệp ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh mạng đó là pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh mạng đó không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Chánh mạng ấy là pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng, sự cố tâm của Chánh mạng ấy không có thời không nên nói Chánh mạng là đạo.

    1382.

    • Tự ngôn: Chánh kiến là đạo và Chánh kiến đó thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh kiến ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh ngữ là đạo và Chánh ngữ ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh ngữ ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh kiến là đạo và Chánh kiến ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh kiến ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh nghiệp ... Chánh mạng là đạo và Chánh mạng đó thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng và sự cố tâm của Chánh mạng đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh tư duy ... Chánh tinh tấn ... Chánh niệm ...

    1383.

    • Tự ngôn: Chánh định là đạo và Chánh định ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh định ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh ngữ là đạo và Chánh ngữ ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh ngữ ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh định là đạo và Chánh định ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh định ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi
    • Tự ngôn: Chánh nghiệp ... Chánh mạng là đạo và Chánh mạng ấy thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh mạng ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1384.

    • Tự ngôn: Chánh ngữ là đạo và Chánh ngữ ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh ngữ ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh kiến là đạo và Chánh kiến ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh kiến ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh ngữ là đạo và Chánh ngữ ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh ngữ ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi
    • Tự ngôn: Chánh tư duy ... Chánh tinh tấn ... Chánh niệm ... Chánh định là đạo và Chánh định ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh định ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1385.

    • Tự ngôn: Chánh nghiệp ... Chánh mạng là đạo và Chánh mạng ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh mạng ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh kiến ... Chánh tư duy, Chánh tinh tấn, Chánh niệm, ... Chánh định là đạo và Chánh định ấy thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Chánh định ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1386.

    • Phản ngữ: Chớ nói rằng sắc của bực người có sự đầy đủ với đạo là đạo phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng là đạo phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu mà Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng là đạo, chính do nhân đó, Ngài mới nói rằng sắc của bực người có sự đầy đủ với đạo là đạo.

    Dứt Sắc đạo ngữ

    ---

    NGŨ THỨC HỘI ĐẠO TU NGỮ (PAÑCAVIÑÑAṆASAMAṄGIMAGGABHAVANAKATHA)

    1387.

    • Tự ngôn: Bực người có đầy đủ với Ngũ thức có thể làm cho đạo phát sanh đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Năm Thức có pháp mà sanh ra rồi thành vật, có pháp mà sanh ra rồi thành cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Ngũ thức có pháp sanh ra rồi thành vật, có pháp sanh ra rồi thành cảnh thời không nên nói bực người có sự đầy đủ với Ngũ thức có thể làm cho đạo phát sanh đặng.

    1388.

    • Tự ngôn: Ngũ thức có pháp mà sanh trước thành vật, có pháp mà sanh trước thành cảnh, có pháp bên trong thành vật, có pháp bên ngoài thành cảnh, có pháp chưa hư hoại thành vật, có pháp chưa hư hoại thành cảnh, có các vật, có các cảnh, không hưởng cảnh với nhau, không tác ý không sanh, không có tiếp thâu không sanh, sanh không trước không sau, sanh ra không liên tiếp nhau phải chăng? ... Ngũ thức không có sự buộc lòng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Ngũ thức không có sự ràng buộc lòng thời không nên nói bực người có sự đầy đủ Ngũ thức có thể làm cho đạo phát sanh đặng.

    1389.

    • Tự ngôn: Người có bực đầy đủ với Ngũ thức còn cho đạo phát sanh đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối cho sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối sự luống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Do nương nhãn và sự trống không mới sanh ra Nhãn thức phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Do nương nhãn và sự thành của trống không mới sanh ra Nhãn thức phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nói rằng do nương nhãn và sự trống không mới sanh ra Nhãn thức. Đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Không có.
    • Tự ngôn: Nói rằng do nương nhãn và tất cả sắc thì Nhãn thức mới sanh ra. Đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà nói rằng “Do nương nhãn và tất cả sắc, Nhãn thức mới phát sanh”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có thời không nên nói do nương nhãn và sự trống không mới sanh ra Nhãn thức.

    1390.

    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với Nhãn thức còn cho đạo sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với Nhãn thức còn cho đạo sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối Xúc, mở mối Thọ, mở mối Tưởng, mở mối Tư, mở mối Tâm, mở mối Nhãn ... mở mối Thân, mở mối Thinh ... mở mối Xúc sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với Ý thức còn cho đạo sanh đặng và Ý thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với Nhãn thức còn cho đạo sanh đặng và Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với Ý thức còn cho đạo sanh đặng và Ý thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với Nhãn thức còn cho đạo sanh đặng và Nhãn thức mở mối quá khứ cùng vị lai sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với Ý thức còn cho đạo sanh đặng và Ý thức mở mối Xúc ... mở mối cảnh xúc sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với Nhãn thức còn cho đạo sanh đặng và Nhãn thức mở mối Xúc ... mở mối cảnh xúc sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1391.

    • Phản ngữ: Chớ nói rằng bực người có sự đầy đủ với Ngũ thức còn cho đạo sanh ra đặng phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng “Này chư Phíc-khú, Phíc-khú trong pháp luật này đã thấy sắc bằng mắt thành người không chấp tướng, không chấp theo hình thức ... Tai đã nghe tiếng ... Mũi đã hưởi hơi ... Lưỡi đã nếm vị ... đụng chạm cảnh xúc bằng thân rồi thành người không chấp tướng, không chấp theo hình thể’’. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu thế đó thì bực người có sự đầy đủ với Ngũ thức cũng còn cho đạo sanh đặng chớ gì.

    Dứt Ngũ thức hội đạo tu ngữ

    ---

    NGŨ THỨC THIỆN HỶ NGỮ (PAÑCAVIÑÑAṆA KUSALAPITI KATHA)

    1392.

    • Tự ngôn: Ngũ thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Ngũ thức có pháp mà đã sanh ra thành vật, có pháp mà đã sanh ra thành cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Ngũ thức có pháp mà đã sanh ra thành vật, có pháp mà đã sanh ra thành cảnh, thời không nên nói Ngũ thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có.
    • Tự ngôn: Ngũ thức có pháp mà sanh ra trước thành vật, có pháp mà sanh ra trước thành cảnh, có pháp bên trong thành vật, có pháp bên ngoài thành cảnh, có pháp mà chưa hoại thành vật, có vật, có pháp mà chưa hoại thành cảnh, có các vật, có các cảnh, không hưởng cảnh thay nhau, không chú ý thời không sanh ra, không có tác ý sanh ra không đặng, không có tâm Tiếp thâu thời không sanh ra đặng, sanh không trước không sau, sanh liên tiếp của hỗ tương không đặng phải chăng? ... Ngũ thức không có sự buộc lòng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Ngũ thức không có sự buộc lòng thời không nên nói Ngũ thức thành thiện cũng đặng, thành bất thiện cũng đặng như đây.

    1393.

    • Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Do nương nhãn và sự trống không, Nhãn thức mới sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Do nương nhãn và sự trống không, Nhãn thức mới sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nói rằng do nương nhãn và sự trống không, Nhãn thức mới sanh. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Không có.
    • Tự ngôn: Nói rằng do nương nhãn và tất cả sắc, Nhãn thức mới sanh. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà nói rằng do nương nhãn và tất cả sắc, Nhãn thức mới sanh. Như đây là bài Kinh thật có thời không nên nói do nương nhãn và sự trống không, Nhãn thức mới sanh ra.

    1394.

    • Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối xúc ... mở mối tâm ... mở mối nhãn ... mở mối thân ... mở mối thinh ... mở mối cảnh xúc sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Ý thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có và Ý thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có và Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Ý thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có, và Ý thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có, Nhãn thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Ý thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có Ý thức mở mối xúc ... mở mối Tâm, mở mối nhãn ... mở mối thân ... mở mối thinh ... mở mối cảnh xúc sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có, Nhãn thức mở mối xúc, mở mối cảnh xúc sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1395.

    • Phản ngữ: Chớ nên nói rằng Ngũ thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này chư Phíc-khú, Phíc-khú trong pháp luật này thấy sắc bằng Nhãn thành người chấp tướng ... không thành người chấp tướng ... nghe tiếng bằng tai ... đụng chạm cảnh xúc bằng thân thành người chấp tướng ... không thành người chấp tướng”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu thế đó Ngũ thức thành thiện cũng có, thành bất thiện cũng có chớ gì.

    Dứt Ngũ thức thiện hỷ ngữ

    ---

    NGŨ THỨC KIẾT PHƯỢC NGỮ (PAÑCAVIÑÑAṆA SABHOGATI KATHA)

    1396.

    • Tự ngôn: Ngũ thức có sự kiết phược phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Ngũ thức có pháp mà sanh ra rồi thành vật, có pháp mà sanh ra rồi thành cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Ngũ thức có pháp sanh ra rồi thành vật, có pháp sanh ra rồi thành cảnh thời không nên nói Ngũ thức có sự kiết phược.
    • Tự ngôn: Ngũ thức có pháp mà sanh ra rồi thành vật, có pháp mà sanh ra rồi thành cảnh, có pháp bên trong thành vật, có pháp bên ngoài thành cảnh, có pháp mà chưa hoại thành vật, có pháp mà chưa hoại thành cảnh, có những các vật, có những các cảnh, không thay nhau hưởng cảnh, không có sự chú ý không sanh ra đặng, không tác ý không sanh ra, chẳng gặp với tâm Tiếp thâu thời không sanh, sanh ra chẳng đặng không trước sau phải chăng? Ngũ thức hỗ tương liên tiếp sanh ra không đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Ngũ thức thay nhau sanh ra liên tiếp không đặng thời không nên nói Ngũ thức có sự kiết phược.

    1397.

    • Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Do nương nhãn và sự trống không mới sanh ra Nhãn thức phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Do nương nhãn và sự trống không mới sanh ra Nhãn thức phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nói rằng do nương Nhãn thức và sự trống không mới sanh ra Nhãn thức. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Không có.
    • Tự ngôn: Nói rằng do nương nhãn và tất cả sắc, mới sanh ra Nhãn thức. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà nói rằng do nương nhãn và tất cả sắc, Nhãn thức mới phát sanh. Như đây là bài Kinh vẫn thật có thời không nên nói do nương nhãn và sự trống không mới phát sanh Nhãn thức.

    1398.

    • Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức mở mối Xúc ... mở mối cảnh xúc sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Ý thức có sự kiết phược và Ý thức mở mối sự trống không sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược và Nhãn thức mở mối sự trống không sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Ý thức có sự kiết phược, Ý thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược và Nhãn thức mở mối quá khứ và vị lai sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Ý thức có sự kiết phược, Ý thức mở mối xúc ... mở mối cảnh xúc sanh ra phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn thức có sự kiết phược, Nhãn thức mở mối xúc ... mở mối cảnh xúc sanh ra đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1399.

    • Phản ngữ: Chớ nói rằng Ngũ thức có sự kiết phược phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Đức Thế Tôn có phán rằng “Này chư Phíc-khú, Phíc-khú trong pháp luật này thấy sắc bằng nhãn thành người chấp tướng ... thành người không chấp tướng ... đụng chạm xúc bằng thân thành người chấp tướng ... thành người không chấp tướng”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu thế đó Ngũ thức cũng có sự kiết phược chớ gì.

    Dứt Ngũ thức kiết phược ngữ

    ---

    NHỊ GIỚI TÙY TỀ NGỮ (DVIHI SILEHI SAMANNAGATOTI KATHA)

    1400.

    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với 2 thứ giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với 2 thứ Xúc, với 2 thứ Thọ, với 2 thứ Tưởng, với 2 thứ Tư, với 2 thứ Tâm, với 2 thứ Tín, với 2 thứ Cần, với 2 thứ Niệm, với 2 thứ Định, với 2 thứ Tuệ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1401.

    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo, thành người hiệp với giới mà thành hiệp thế phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo, thành người hiệp với Xúc mà thành hiệp thế, với Thọ mà thành hiệp thế, với Tưởng mà thành hiệp thế, với Tư mà thành hiệp thế, với Tâm mà thành hiệp thế, với Tín mà thành hiệp thế, với Cần mà thành hiệp thế, với Niệm mà thành hiệp thế, với Định mà thành hiệp thế, với Tuệ mà thành hiệp thế phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1402.

    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với giới (sīla) luôn cả thành hiệp thế và siêu thế phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo là người hiệp với Xúc thành luôn cả hiệp thế và siêu thế ... thành người hiệp thế với Tuệ luôn cả hiệp thế và siêu thế phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo hiệp với giới mà thành hiệp thế phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành phàm phu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1403.

    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh ngữ mà thành hiệp thế phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh kiến mà thành hiệp thế phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh ngữ mà thành hiệp thế phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh tư duy mà thành hiệp thế ... với Chánh tinh tấn mà thành hiệp thế ... với Chánh niệm mà thành hiệp thế ... với Chánh định mà thành hiệp thế phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh nghiệp mà thành hiệp thế ... với Chánh mạng mà thành hiệp thế phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh kiến mà thành hiệp thế ... với Chánh định mà thành hiệp thế phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1404.

    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh ngữ, thành luôn hiệp thế và siêu thế phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh kiến, thành luôn hiệp thế và siêu thế phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh ngữ, thành luôn hiệp thế và siêu thế phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh tư duy, thành luôn hiệp thế và siêu thế ... với Chánh tinh tấn thành luôn hiệp thế và siêu thế ... với Chánh niệm thành luôn hiệp thế và siêu thế ... với Chánh định thành luôn hiệp thế và siêu thế phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh nghiệp thành luôn hiệp thế và siêu thế phải chăng?

    1405.

    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo, thành người hiệp với Chánh mạng, thành luôn cả hiệp thế và siêu thế phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh kiến, thành luôn cả hiệp thế và siêu thế phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với Chánh mạng, thành luôn cả hiệp thế và siêu thế phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người có sự đầy đủ với đạo, thành người hiệp với Chánh tư duy, thành luôn cả hiệp thế và siêu thế ... và Chánh định thành luôn cả hiệp thế và siêu thế phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1406.

    • Phản ngữ: Chớ nên nói bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với hai thứ Giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Khi giới mà thành hiệp thế đã diệt rồi, đạo mới phát sanh phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Bực người thiếu giới, có giới (bị) đứt, có giới lủng, còn cho đạo sanh đặng phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...
    • Phản ngữ: Nếu thế đó bực người có sự đầy đủ với đạo thành người hiệp với hai thứ giới chứ gì.

    Dứt Nhị giới tùy tề ngữ

    ---

    GIỚI PHI SỞ HỮU TÂM NGỮ (SILAṂ ACETASIKANTI KATHA)

    1407.

    • Tự ngôn: Giới không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành Sắc, thành Níp-bàn, thành Nhãn xứ ... thành Thân xứ ... thành Sắc xứ ... thành Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Giới không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Xúc không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Giới không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thọ ... Tưởng ... Tư ... Tín ... Cần ... Niệm ... Định ... Tuệ không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1408.

    • Tự ngôn: Xúc thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Giới thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thọ ... Tưởng ... Tư ... Tín ... Cần ... Niệm ... Định ... Tuệ thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Giới thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1409.

    • Tự ngôn: Giới không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Giới có quả không đáng mong mỏi phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Giới có quả đáng mong mỏi phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Giới có quả đáng mong mỏi thời không nên nói giới không thành Sở hữu Tâm.

    1410.

    • Tự ngôn: Đức tin có quả đáng mong mỏi và đức tin thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Giới có quả đáng mong mỏi và giới thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Cần, Niệm, Định ... Tuệ có quả đáng mong mỏi và Tuệ thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Giới có quả đáng mong mỏi và giới thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1411.

    • Tự ngôn: Giới có quả đáng mong mỏi, nhưng giới không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Tin có quả đáng mong mỏi nhưng đức tin thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Giới có quả đáng mong mỏi nhưng giới không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Cần, Niệm, Định, Tuệ có quả đáng mong mỏi nhưng Tuệ không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1412.

    • Tự ngôn: Giới không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Không có quả, không có dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Giới có quả, có dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà giới có quả, có dị thục quả thời không nên nói giới không thành Sở hữu Tâm ...

    1413.

    • Tự ngôn: Nhãn xứ không thành Sở hữu Tâm và không có dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Giới không thành Sở hữu Tâm và không có dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nhĩ xứ ... Thân xứ ... Sắc xứ ... Xúc xứ không thành Sở hữu Tâm và không có dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Giới không thành Sở hữu Tâm và không có dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1414.

    • Tự ngôn: Giới không thành Sở hữu Tâm nhưng có dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn xứ không thành Sở hữu Tâm, nhưng có dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Giới không thành Sở hữu Tâm nhưng có dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhĩ xứ ... Thân xứ ... Sắc xứ ... Xúc xứ không thành Sở hữu Tâm nhưng có dị thục quả phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1415.

    • Tự ngôn: Chánh ngữ không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh kiến không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh ngữ không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh tư duy ... Chánh tinh tấn ... Chánh niệm ... Chánh định không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh nghiệp ... Chánh mạng không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh kiến không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh mạng không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh tư duy ... Chánh tinh tấn ... Chánh niệm ... Chánh định không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1416.

    • Tự ngôn: Chánh kiến thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh ngữ thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh kiến thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh nghiệp ... Chánh mạng thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh tư duy ... Chánh tinh tấn ... Chánh niệm ... Chánh định thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh ngữ thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh định thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh nghiệp ... Chánh mạng thành Sở hữu Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1417.

    • Phản ngữ: Chớ nên nói giới không thành Sở hữu Tâm phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Khi giới sanh ra rồi diệt mất, bực người có giới sanh ra rồi diệt đó, thành người thiếu giới phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...
    • Phản ngữ: Nếu thế đó giới cũng không thành Sở hữu Tâm chớ gì.

    Dứt Giới phi sở hữu tâm ngữ

    ---

    GIỚI PHI TÙNG HÀNH TÂM NGỮ (SILAṂ NA CITTANUPARIVATTITI KATHA)

    1418.

    • Tự ngôn: Giới không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành Sắc, thành Níp-bàn, thành Nhãn xứ ... thành Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Giới không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Xúc không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Giới không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thọ ... Tưởng ... Tư ... Tín, Cần, Niệm, Định, Tuệ không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1419.

    • Tự ngôn: Xúc sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Giới sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thọ ... Tưởng ... Tư, Tín, Cần, Niệm, Định ... Tuệ sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Giới sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1420.

    • Tự ngôn: Chánh ngữ không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh kiến không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh ngữ không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh tư duy ... Chánh tinh tấn ... Chánh niệm ... Chánh định không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh nghiệp ... Chánh mạng không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh kiến không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh mạng không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh tư duy ... Chánh tinh tấn ... Chánh niệm ... Chánh định không sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1421.

    • Tự ngôn: Chánh kiến sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh ngữ sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh kiến sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh nghiệp ... Chánh mạng sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1422.

    • Tự ngôn: Chánh tư duy ... Chánh tinh tấn ... Chánh niệm ... Chánh định sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh ngữ sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chánh định sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chánh nghiệp ... Chánh mạng sanh gần theo Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1423.

    • Phản ngữ: Chớ nói rằng giới không sanh gần theo Tâm phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Khi giới phát sanh rồi diệt đi, bực người có Giới diệt rồi đó thành người thiếu Giới phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...
    • Phản ngữ: Nếu thế đó giới cũng không sanh theo Tâm chớ gì.

    Dứt Giới phi tùng hành Tâm ngữ

    ---

    NGUYỆN TRÌ NHÂN NGỮ (SAMADANAHETUKAKATHA)

    1424.

    • Tự ngôn: Giới mà có cách nguyện trì làm nhân tiến hóa đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Xúc, Thọ, Tưởng, Tư, Tâm, Tín, Cần, Niệm, Định, Tuệ mà có cách nguyện trì thành nhân tiến hóa đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1425.

    • Tự ngôn: Giới mà có cách nguyện trì thành nhân tiến hóa đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Tiến hóa đặng như mây bò, tiến hóa đặng như dây mây leo, tiến hóa đặng như cây cối, tiến hóa đặng như cỏ, tiến hóa đặng như Đăng tâm thảo phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1426.

    • Tự ngôn: Giới mà có nguyện trì thành nhân tiến hóa đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khi người đã nguyện trì giới đang nghĩ ngợi dục tầm, đang nghĩ ngợi Sân độc tầm, đang nghĩ ngợi tàn hại tầm thì giới cũng tiến hóa đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành cách hiệp nhau của hai thứ xúc ... của hai thứ tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành cách hiệp nhau của hai thứ xúc ... của hai thứ tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Pháp mà thành thiện và bất thiện, có lỗi và không lỗi, hèn hạ và tinh vi, đen và trắng, đối lập, đến gặp nhau phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Pháp mà thành thiện và bất thiện, có lỗi và không lỗi, thô sơ và vi tế, đen và trắng, thành đối lập nhau, đến gặp nhau phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng “Này chư Phíc-khú, có bốn cách đây xa nhau rất xa nhau. Bốn cách chi? Cách thứ nhất trời và đất xa nhau rất xa nhau ... do nhân thế đó, pháp của hiền triết mới xa lìa phi hiền triết”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu thế đó thời không nên nói pháp mà thành thiện và bất thiện, có lỗi và không lỗi, thô thiển và vi tế, đen và trắng đối lập nhau, lại gặp nhau đặng.

    1427.

    • Phản ngữ: Chớ nên nói rằng giới mà có cách nguyện trì thành nhân tiến hóa đặng phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Hạng người nào đào tạo vườn, đào tạo rừng ... những người ấy đình trụ trong pháp đầy đủ với giới, vẫn sẽ đi đến Thiên đường”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu thế đó thì giới mà có cách nguyện trì thành nhân cũng tiến hóa đặng chớ gì.

    Dứt Nguyện trì nhân ngữ

    ---

    BIỂU TRI GIỚI NGỮ (VIÑÑATTI SILANTI KATHA)

    1428.

    • Tự ngôn: Biểu tri (viññatti) thành giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành Tư (Cetanā) cơ quan tránh xa sát sanh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành Tư cơ quan tránh xa trộm cướp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành Tư (Cetanā) cơ quan tránh xa tà dâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành Tư cơ quan tránh xa vọng ngữ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành Tư cơ quan tránh xa rượu và chất say phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Cách lạy lục thành giới, cách ngước lên thọ giới, cách chấp tay xá thành giới, tôn kính thành giới, cách dưng tọa cụ thành giới, cách cho chỗ nằm thành giới, cách cho nước rửa chân thành giới, cách cho giầy thành giới, cách cho choàng tắm thành giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành Tư cơ quan tránh xa sát sanh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành Tư cơ quan tránh xa rượu với các chất say phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1429.

    • Phản ngữ: Chớ nói biểu tri thành giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Thành sự thiếu giới phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...
    • Phản ngữ: Nếu thế đó biểu tri cũng thành giới chớ gì!

    Dứt Biểu tri giới ngữ

    ---

    VÔ BIỂU TRI PHẠM GIỚI NGỮ (AVIÑÑATTI DUSSIYANTI KATHA)  

    1430.

    • Tự ngôn: Vô biểu tri (aviññatti) thành sự phá giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành sát sanh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành trộm cướp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành tà dâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành vọng ngữ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành uống rượu, dùng chất say phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành nguyện trì nghiệp tội rồi vẫn bố thí thì phước và tội cả hai thứ đều tiến hóa đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Phước và tội cả hai thứ đều tiến hóa đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành cách hiệp nhau của hai thứ xúc ... của hai thứ tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành cách hội nhau của hai thứ xúc ... của hai thứ tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Pháp mà thành thiện và bất thiện, có lỗi và không lỗi, ty hạ và tinh lương (panita), đen và trắng, thành đối lập nhau, đến gặp nhau đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Pháp mà thành thiện và bất thiện, có lỗi và không có lỗi, ty hạ và tinh lương, đen và trắng, thành đối lập nhau, đến gặp nhau đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng “Này chư Phíc-khú, bốn cách đây xa nhau rất xa nhau. Bốn cách chi? Một là trời và đất xa nhau rất xa nhau ... do thế đó pháp của hiền triết mới cách xa phi hiền triết”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu thế đó thời không nên nói pháp mà thành thiện và bất thiện, có lỗi và không lỗi, ty hạ và tinh lương, đen và trắng, thành đối lập nhau, đến gặp nhau đặng.
    • Tự ngôn: Khi người nguyện tri nghiệp tội rồi mà vẫn dưng y, vẫn để bát, vẫn dưng tọa cụ, dưng thuốc ngừa bệnh, cùng vật dụng, vẫn lễ bái bực đáng lễ bái, vẫn tiếp đãi với bực đáng tiếp đãi, chấp tay cung kỉnh bực đáng cung kỉnh, tôn trọng bực đáng tôn trọng, cho tọa cụ bực đáng cho tọa cụ, giúp đường đi cho bực đáng giúp đường đi thì phước và tội cả hai thứ vẫn tiến hóa đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Phước và tội cả hai thứ đều tiến hóa đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Cách hội nhau của hai thứ xúc ... của hai thứ tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành cách hội nhau của hai thứ xúc ... của hai thứ tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nghiệp mà thành thiện và thành bất thiện, có lỗi và không lỗi, ty hạ và tinh lương, đen và trắng, thành đối lập nhau, đến gặp nhau đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Pháp mà thành thiện và bất thiện, có lỗi và không lỗi ty hạ và tinh lương, đen và trắng, thành đối lập nhau, đến gặp nhau đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này chư Phíc-khú, bốn cách này xa nhau rất xa nhau. Bốn cách chi? Một là trời và đất xa nhau rất xa nhau ... do thế đó pháp của hiền triết xa phi hiền triết”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu thế đó thời không nên nói pháp mà thành thiện và bất thiện, có lỗi và không lỗi, ty hạ và tinh lương, đen và trắng, đối lập nhau đến gặp nhau đặng.

    1431.

    • Phản ngữ: Chớ nói rằng vô biểu tri thành sự phá giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Người thành kẻ nguyện trì nghiệp tội để rồi phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu mà người thành kẻ nguyện trì nghiệp tội để rồi, chính do nhân đó, Ngài mới nói rằng vô biểu tri thành sự phá giới như vậy.

    Dứt Vô biểu tri phá giới ngữ

    Hết phẩm thứ mười

    Dứt 15.000 chữ phần thứ hai

    ---

    Trang Website được thành lập và quản lý bởi các cận sự nam, cận sự nữ trong Phật Giáo. Mục đích nhằm lưu trữ, số hoá kinh sách và tài liệu Phật Giáo Nguyên Thuỷ - Theravāda.