Đại phẩm thứ Tám: Dục lạc ngữ, dục ngữ, sắc giới ngữ, ...

Đại phẩm thứ Tám: Dục lạc ngữ, dục ngữ, sắc giới ngữ, ...

    PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY - THERAVĀDA
    --o-O-o--

    TẠNG VÔ TỶ PHÁP - (ABHIDHAMMAPIṬAKA)

    BỘ NGỮ TÔNG (KATHĀVATTHU)

    CẢO BẢN

    Đại Trưởng lão Hòa Thượng Tịnh Sự - Mahāthero Santakicco
    Chuyển ngữ từ bản tiếng Pāli - Thái sang tiếng Việt
    Năm 1976

    PHẨM THỨ TÁM         

     

    LỤC THÚ HƯỚNG NGỮ

    1193.

    • Tự ngôn: Lục đạo (gati) phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài phán: “Có năm, tức là Địa ngục, Bàng sanh, Ngạ quỉ, Nhân loại và Chư thiên” phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Đức Thế Tôn Ngài có phán: “Có năm, tức là Địa ngục, Bàng sanh, Ngạ quỉ, Nhân loại và Chư thiên” thời không nên nói rằng có lục đạo (gati).

    1194.

    • Tự ngôn: Lục đạo (gati) phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thứ A Tu La thứ nhĩ thính (kālakañjikā), A Tu La thứ nhĩ thính có hình dáng như nhau, có cách hưởng cảnh đồng một thứ, có vật thực đồng một thứ, tuổi bằng nhau với thứ Ngạ quỉ, gả cưới với Ngạ quỉ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà thứ A Tu La nhĩ thính có hình vóc giống nhau, có cách hưởng cảnh đồng một thứ, có vật thực đồng một thứ, có tuổi thọ bằng với Ngạ quỉ, cưới gả với Ngạ quỉ thời không nên nói là lục đạo (gati).

    1195.

    • Tự ngôn: Lục đạo (gati) phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đám A Tu La thuộc dân chúng A Tu La Vương (Vepacitti) có thân thể giống nhau, có cách hưởng cảnh đồng nhau, vật thực đồng nhau, tuổi thọ bằng nhau với Chư thiên, cưới gả với hàng Chư thiên phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà thứ A Tu La đám Thiên Vương có hình vóc giống nhau, cách hưởng cảnh đồng nhau, vật thực đồng nhau, tuổi thọ bằng nhau với Chư thiên, cưới gả với Chư thiên thời không nên nói rằng có lục đạo (gati).

    1196.

    • Tự ngôn: Lục đạo (gati) phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thứ A Tu La dân chúng A Tu La Vương từng làm Chư thiên phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà thứ A Tu La dân chúng A Tu La Vương từng làm Chư thiên thời không nên nói là lục đạo (gati).

    1197.

    • Phản ngữ: Chớ nên nói lục đạo (gati) phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Có A Tu La phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu nói có A Tu La, chính do nhân đó, Ngài mới nói có lục đạo (gati).

    Dứt Lục đạo ngữ

    ---

    TRUNG HỮU NGỮ (ANTARĀBHAVA KATHĀ)

    1198.

    • Tự ngôn: Trung hữu (antarābhava) vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành Dục hữu (kamabhava) phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành Sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1199.

    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có trong chặng giữa của Dục hữu và Sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có trong chặng giữa của Sắc hữu và Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1200.

    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn không có trong chặng giữa của Dục hữu và Sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Trung hữu vẫn không có trong Dục hữu và Sắc hữu thời không nên nói Trung hữu vẫn có.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn không có trong chặng giữa của Sắc hữu với Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Trung hữu vẫn không có trong chặng giữa Sắc hữu với Vô sắc hữu thời không nên nói Trung hữu vẫn có.

    1201.

    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu đó thành sanh nơi trước, thành nơi lục đạo, thành thức trụ thứ tám, thành chúng sanh cư trụ thứ mười phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu thành hữu, thành đạo (gati), thành chúng sanh cư trụ, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nghiệp mà làm cho chúng sanh đến Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, đang già, đang chết, đang thác, đang tái tục, trong Trung hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức có trong Trung hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1202.

    • Tự ngôn: Dục hữu vẫn có, Dục hữu thành hữu, thành đạo, thành chúng sanh nương ở, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có, Trung hữu thành hữu, thành đạo, thành chúng sanh nương ở, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nghiệp mà làm cho chúng sanh vào đến Dục hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nghiệp mà cho chúng sanh vào đến Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chúng sanh, bực vào đến Dục hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, đang già, đang chết, đang tử, đang tái tục trong Dục hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, đang già, đang chết, đang tử, đang tái tục trong Trung hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong Dục hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong Trung hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Dục hữu thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1203.

    • Tự ngôn: Sắc hữu vẫn có, Sắc hữu thành hữu, thành đạo (gati) thành chúng sanh cư trụ, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có, Trung hữu thành hữu, thành đạo, thành chúng sanh nương ở, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nghiệp mà làm cho chúng sanh vào đến Sắc hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nghiệp mà làm cho chúng sanh vào đến Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến Sắc hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, đang lão, đang tử, đang chết, đang tái tục trong Sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, đang lão, đang tử, đang chết, đang tái tục trong Trung hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong Sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong Trung hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc hữu thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1204.

    • Tự ngôn: Vô sắc hữu vẫn có, Vô sắc hữu thành hữu, thành đạo, thành chúng sanh nương ở, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có, Trung hữu thành hữu, thành đạo, thành chúng sanh nương ở, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nghiệp làm cho chúng sanh vào đến Vô sắc hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nghiệp mà làm cho chúng sanh vào đến Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến Vô sắc hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, đang lão, đang tử, đang chết, đang tái tục trong Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, đang lão, đang tử, đang chết, đang tái tục trong Trung hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong Trung hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Vô sắc hữu thành Tứ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu thành Tứ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1205.

    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có chỉ về phần tất cả chúng sanh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn không có chỉ về phần tất cả chúng sanh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Trung hữu vẫn không có chỉ về phần tất cả chúng sanh thời không nên nói Trung hữu vẫn có.

    1206.

    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có riêng cho những người tạo vô gián nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn không có về phần những người tạo nghiệp vô gián phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Trung hữu vẫn không có về phần những người tạo nghiệp vô gián thời không nên nói Trung hữu vẫn có.

    1207.

    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có về phần những người không tạo nghiệp vô gián phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có thuộc về những người tạo nghiệp vô gián phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn không có về phần những người tạo nghiệp vô gián phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn không có thuộc về phần những người không tạo nghiệp vô gián phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có về phần những người vào Địa ngục ... về phần những người đến vô tưởng ... về phần những người đến Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn không có về phần những người đến Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Trung hữu vẫn không có về phần những người đến Vô sắc hữu thời không nên nói Trung hữu vẫn có.

    1208.

    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có thuộc về những người không đến Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có dành riêng những người vào đến Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn không có dành riêng những người đến Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trung hữu vẫn có dành riêng những người không đến Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1209.

    • Phản ngữ: Chẳng nên nói Trung hữu vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Bực người Trung bang bất hườn (antarāparinibbāyī) vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu mà bực người Trung bang bất hườn vẫn có, chính do nhân đó, Ngài mới nói Trung hữu vẫn có.
    • Tự ngôn: Nói rằng Trung hữu (Antarābhava) vẫn có do giải rằng bực người Trung bang bất hườn (Antarāparinibbāyī) vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Do giải rằng: “Bực người Sanh bang bất hườn (Upahacca parinibbayi) vẫn có, Sanh Bang Hữu (Upahaccabhava) cũng là vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trung hữu nói là vẫn có do giải rằng: “Bực người Trung bang bất hườn vẫn có” phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Do giải rằng: “Bực người Vô hành bang bất hườn (Asaṅkhāraparinibbāyī) vẫn có ... Bực người Hữu hành bang bất hườn (Sasaṅkharaparinibbāyī) vẫn có thời cũng là Hữu hành hữu (sasaṅkharabhava) vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    Dứt Trung hữu ngữ

    ---

    DỤC LẠC NGỮ (KĀMAGUṆA KATHĀ)

    1210.

    • Tự ngôn: Bao nhiêu ngũ dục lạc đó thành Dục giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sự vừa lòng liên quan với ngũ dục lạc đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà sự vừa lòng liên quan với ngũ dục lạc đó vẫn có thời không nên nói bao nhiêu ngũ dục lạc đó thành Dục giới.
    • Tự ngôn: Sự dục vọng liên quan với ngũ dục lạc, sự dục vọng do mãnh lực của sự vừa lòng với ngũ dục lạc đó, sự nghĩ ngợi liên quan với ngũ dục lạc đó, sự dục vọng liên quan với ngũ dục lạc đó, sự dục vọng bằng mãnh lực của sự nghĩ ngợi liên quan với ngũ dục lạc đó, pháp Hỷ liên quan với ngũ dục lạc đó, Hỷ thọ liên quan với ngũ dục lạc đó, pháp Hỷ và Hỷ thọ liên quan với ngũ dục lạc đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà pháp Hỷ và Hỷ thọ liên quan với ngũ dục lạc đó vẫn có thời không nên nói chỉ có ngũ dục lạc đó là Dục giới (Kāmadhātu).

    1211.

    • Tự ngôn: Chỉ có ngũ dục lạc đó là Dục giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn của tất cả nhân loại không thành Dục giới (Kāmadhātu) phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý của tất cả nhân loại không thành Dục giới phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Ý của tất cả nhân loại không thành Dục giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Ngũ dục lạc trong đời có ý (mano) là thứ sáu, Chư Phật đã bố cáo rồi, người mửa ói sự vừa lòng trong ngũ dục lạc và ý ấy rồi vẫn xa lìa khổ đặng bằng tánh cách này”. Đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu thế đó thời không nên nói ý của tất cả nhân loại không thành Dục giới.

    1212.

    • Tự ngôn: Chỉ có ngũ dục lạc đó thành Dục giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Ngũ dục lạc thành hữu (bhava), thành đạo (gati), thành chúng sanh nương ở, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nghiệp có thể làm cho chúng sanh vào đến dục lạc vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chúng sanh kẻ vào đến dục lạc vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, đang lão, đang tử, đang chết, đang tái tục trong dục lạc (kāmaguṇa) phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong dục lạc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Dục Lạc thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chư Phật vẫn ra đời, tất cả Chư Phật Độc Giác vẫn ra đời, đôi Thinh Văn vẫn ra đời trong dục lạc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Dục giới thành hữu, thành đạo (gati), thành chỗ ở chúng sanh, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Dục lạc thành hữu, thành đạo (gati), thành chỗ ở chúng sanh, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nghiệp có thể làm cho chúng sanh vào đến Dục giới vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nghiệp có thể làm cho chúng sanh vào đến dục lạc vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó....
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến Dục giới cũng có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chúng sanh vào đến dục lạc vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh sanh, lão, tử, chết, tái tục trong 1 giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh sanh, lão, tử, chết, tái tục trong 1 lạc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong Dục giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong dục lạc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Dục giới thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Dục Lạc thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chư Phật ra đời, Chư Phật Độc Giác ra đời và đôi Thinh Văn ra đời trong Dục giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chư Phật ra đời, Chư Phật Độc Giác ra đời và đôi Thinh Văn ra đời trong dục lạc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    1.  
    • Phản ngữ: Chẳng nên nói chỉ có ngũ dục lạc ấy thành Dục giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này chư Phíc-khú, dục lạc đây có năm thứ, mà năm thứ chi? (1) Sắc nó thành cảnh nơi Nhãn thức mà đáng mong mỏi, đáng ưa mến, đáng mừng lòng, đáng thương, động dục, thành chỗ trụ của sự vọng dục. (2) Thinh là cảnh của Nhĩ thức. (3) Khí là cảnh của Tỷ thức. (4) Vị là cảnh của Thiệt thức, (5) Xúc là cảnh của Thân thức mà đáng mong mỏi, đáng mến, đáng vừa lòng, đáng thương, động dục, là chỗ nương đỡ của sự vọng dục. Này chư Phíc-khú, dục lạc chỉ có năm thứ như vậy”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu thế đó thời chỉ có ngũ dục lạc đó thành Dục giới chớ gì.

    Dứt Dục lạc ngữ

    ---

    DỤC NGỮ (KAMAKATHA)

    1214.

    • Tự ngôn: Chỉ có Ngũ xứ đó thành dục phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sự vừa lòng liên quan với Ngũ xứ đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà sự vừa lòng liên quan với xứ đó vẫn có thời không nên nói chỉ có năm xứ đó thành dục.
    • Tự ngôn: Sự vọng dục liên quan với Ngũ xứ đó, sự vọng dục do mãnh lực vừa lòng liên quan với Ngũ xứ đó, sự nghĩ ngợi liên quan với Ngũ xứ đó, sự dục vọng liên quan với Ngũ xứ đó, sự vọng dục bằng mãnh lực vui mừng liên quan với Ngũ xứ đó, pháp Hỷ liên quan với Ngũ xứ đó, Hỷ thọ liên quan với Ngũ xứ đó, pháp Hỷ và Hỷ thọ liên quan với Ngũ xứ đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà pháp Hỷ và Hỷ thọ liên quan với Ngũ xứ đó vẫn có thời không nên nói chỉ có Ngũ xứ đó thành dục.

    1215.

    • Phản ngữ: Chẳng nên nói chỉ có năm thứ đó thành dục phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này chư Phíc-khú, dục lạc đây có năm thứ. Năm thứ như thế nào? Sắc là cảnh của Nhãn thức ... Xúc là cảnh của Thân thức mà đáng mong mỏi, đáng ưa thích, đáng vừa lòng, đáng thương, động dục, thành sở trụ của sự vui mừng. Này chư Phíc-khú, dục lạc có năm thứ như thế vậy”. Đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu thế đó thời chỉ có Ngũ xứ ấy thành dục chớ gì!

    1216.

    • Tự ngôn: Chỉ có Ngũ xứ ấy thành dục phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này chư Phíc-khú, dục lạc đây có năm thứ. Năm thứ ra sao? Sắc mà thành cảnh của Nhãn thức ... Xúc mà thành cảnh của Thân thức chỗ đáng mong mỏi, đáng ưa thích, đáng vừa lòng, đáng thương, động dục, thành sở trụ của sự vui mừng. Này chư Phíc-khú, đây là năm thứ ngũ dục. Còn một nửa, cả bốn thứ này không phải dục (nhưng) cả năm thứ này gọi trong luật của bực Thánh là ngũ dục. Sự vọng dục do mãnh lực, sự nghĩ ngợi thành dục của trượng phu, sự vật tốt đẹp trong đời không phải dục, sự ham muốn do mãnh lực, sự nghĩ ngợi thành dục của trượng phu, sự vật tốt đẹp vẫn đình trụ trong đời. Chính thế đó, trượng phu, sự vật tốt đẹp vẫn đình trụ trong đời. Chính thế đó, nhưng mà bực trí thức vẫn hạn chế sự vừa lòng trong sự vật tốt đẹp này”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu thế đó thời không nên nói chỉ có Ngũ xứ ấy thành dục.

    Dứt Dục ngữ

    ---

    SẮC GIỚI NGỮ (RUPADHATU KATHA)

    1217.

    • Tự ngôn: Sắc Pháp thành Sắc giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc thành hữu (bhāva), thành đạo (gati), thành chúng sanh sở trụ, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nghiệp có thể làm cho chúng sanh vào đến Sắc giới vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến sắc vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, lão, tử, đang chết, đang tái tục trong sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1218.

    • Tự ngôn: Sắc giới thành hữu, thành đạo ... thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc thành hữu, thành đạo ... thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nghiệp còn làm cho chúng sanh vào đến Sắc giới (rūpadhātu) vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nghiệp còn làm cho chúng sanh vào đến sắc vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến Sắc giới vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến sắc vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, lão, tử, đang chết, đang tái tục trong Sắc giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, lão, tử, đang chết, đang tái tục trong sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong Sắc giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc giới thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc pháp thành Sắc giới, sắc vẫn có trong Dục giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Dục giới cái đó, Sắc giới cũng cái đó vậy phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Dục giới cái đó, Sắc giới cũng cái đó vậy phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Người hiệp với Dục hữu thành người hiệp với cả hai hữu Tức là Dục hữu và Sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    Dứt Sắc giới ngữ

    VÔ SẮC GIỚI NGỮ (ARŪPADHĀTU KATHĀ)

    1219.

    • Tự ngôn: Vô sắc pháp thành Vô sắc giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thọ thành hữu, thành đạo (gati), thành sở trụ chúng sanh, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nghiệp còn làm cho chúng sanh vào đến Thọ vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến Thọ vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, lão, tử, đang chết, đang tái tục trong Thọ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong Thọ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thọ thành Tứ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1220.

    • Tự ngôn: Vô sắc giới thành hữu, thành đạo, thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thọ thành hữu, thành đạo (gati) ... thành cách đặng thân thể phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Nghiệp còn cho chúng sanh vào đến Vô sắc hữu vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nghiệp còn cho chúng sanh vào đến Thọ vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến Vô sắc giới vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chúng sanh bực vào đến Thọ vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, lão, tử, đang chết, đang tái tục trong Vô sắc giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh đang sanh, lão, tử, đang chết, đang tái tục trong Thọ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thọ Tưởng Hành Thức vẫn có trong Vô sắc giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thọ Tưởng Hành Thức vẫn có trong Thọ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Vô sắc giới thành Tứ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thọ thành Tứ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Vô Sắc Pháp thành Vô sắc giới, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong Dục giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Dục giới cái đó, Vô sắc giới cũng cái đó vậy phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Dục giới cái đó, Vô sắc giới cũng cái đó vậy phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người hiệp với Dục hữu thành người hiệp với Nhị hữu Tức là Dục hữu và Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc Pháp thành Sắc giới, Vô Sắc Pháp thành Vô sắc giới, Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức vẫn có trong Dục giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Dục giới cái đó, Sắc giới cũng cái đó vậy, Vô sắc giới cũng cái đó vậy phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Dục giới cái đó, Sắc giới cũng cái đó vậy, Vô sắc giới cũng cái đó vậy phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực người hiệp với Dục hữu thành người hiệp với Tam hữu Tức là Dục hữu, Sắc hữu và Vô sắc hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    Dứt Vô sắc giới ngữ

    ---

    SẮC GIỚI LỤC XỨ NGỮ (RŪPADHĀTUYĀ ĀYATANA KATHĀ)

    1221.

    • Tự ngôn: Thân thể mà đặng lục xứ vẫn có trong Sắc giới phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân thể đó có Tỷ xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Khí xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thiệt xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Vị xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thân xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1222.

    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó không có Khí xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó không có Tỷ xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó không có Vị xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó không có Thiệt xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó không có Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó không có Thân xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1223.

    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhãn xứ và luôn Sắc xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Tỷ xứ và luôn Khí xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhãn xứ và luôn Sắc xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thiệt xứ và luôn Vị xứ ... Trong Sắc giới đó Thân xứ và luôn Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1224.

    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhĩ xứ và luôn Thinh xứ ... trong Sắc giới đó có Ý xứ và luôn Pháp xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Tỷ xứ và luôn Khí xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có có Ý xứ và luôn Pháp xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thiệt xứ và luôn Vị xứ ... trong Sắc giới đó có Thân xứ và luôn Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1225.

    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Tỷ xứ nhưng không có Khí xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhãn xứ nhưng không có Sắc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Tỷ xứ nhưng không có Khí xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhĩ xứ nhưng không có Thinh xứ ... trong Sắc giới đó có Ý xứ nhưng không có Pháp xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1226.

    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thiệt xứ nhưng không có Vị xứ ... trong Sắc giới đó có Thân xứ nhưng không có Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhãn xứ nhưng không có Sắc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thân xứ nhưng không có Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhĩ xứ nhưng không có Thinh xứ ... trong Sắc giới đó có Ý xứ nhưng không có Pháp xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1227.

    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhãn xứ, có Sắc xứ và thấy sắc ấy đặng bằng nhãn đó phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Tỷ xứ, có Khí xứ và ngửi hơi ấy bằng mũi đó phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhãn xứ, có Sắc xứ và thấy sắc đó đặng bằng mắt ấy phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thiệt xứ, có Vị xứ và nếm vị đó đặng bằng lưỡi ấy ... trong Sắc giới đó có Thân xứ, có Xúc xứ và đụng chạm cảnh xúc đó đặng bằng thân ấy phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1228.

    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhĩ xứ, có Thinh xứ ... trong Sắc giới đó có Ý xứ, có Pháp xứ và hiểu rõ pháp đó đặng bằng ý ấy phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Tỷ xứ, có Khí xứ và ngửi hơi ấy đặng bằng mũi ấy phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Ý xứ, có Pháp xứ và hiểu rõ pháp đó đặng bằng ý ấy phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thiệt xứ, có Vị xứ ... trong Sắc giới đó có Thân xứ có Xúc xứ và đụng chạm cảnh xúc đó đặng bằng thân đó phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1229.

    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Tỷ xứ, có Khí xứ nhưng ngửi hơi ấy bằng mũi ấy không đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhãn xứ, có Sắc xứ nhưng thấy sắc đó bằng mắt ấy không đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Tỷ xứ, có Khí xứ nhưng ngửi hơi đó bằng mũi ấy không đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhĩ xứ, có Thinh xứ ... trong Sắc giới đó có Ý xứ, có Pháp xứ nhưng hiểu biết pháp đó bằng ý ấy không đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    1.  
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thiệt xứ, có Vị xứ ... trong Sắc giới đó có Thân xứ, có Xúc xứ nhưng đụng chạm xúc đó bằng thân ấy không đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhãn xứ, có Sắc xứ nhưng thấy sắc đó bằng con mắt ấy không đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thân xứ, có Xúc xứ nhưng đụng chạm đó bằng thân ấy không đặng phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Nhĩ xứ, có Thinh xứ ... trong Sắc giới đó có Ý xứ, có Pháp xứ nhưng hiểu biết pháp đó bằng ý ấy không đặng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1231.

    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Tỷ xứ, có Khí xứ hửi hơi đó đặng bằng mũi ấy phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có hơi sanh ra từ rễ cây, hơi sanh ra từ lõi cây, hơi sanh ra từ vỏ cây, hơi sanh ra từ lá cây, hơi sanh ra từ bông cây, hơi sanh ra từ trái cây, hơi sống, hơi độc, hơi thơm, hơi hôi phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1232.

    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thiệt xứ, có Vị xứ và nếm vị đó đặng bằng lưỡi ấy phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có vị sanh từ rễ cây, vị sanh từ thân cây, vị sanh từ vỏ cây, vị sanh từ lá cây, vị sanh từ cây, vị sanh từ trái cây, vị chua, vị ngọt, vị đắng, vị cay, vị mặn, vị dở, vị nhẩn, vị tốt, vị không tốt phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1233.

    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có Thân xứ, có Xúc xứ và người đụng chạm xúc đó bằng thân ấy phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Trong Sắc giới đó có xúc cứng, xúc mềm, xúc tế, xúc thô, xúc lạc, xúc khổ, nặng, nhẹ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1234.

    • Phản ngữ: Chẳng nên nói rằng thân thể mà có lục xứ vẫn có trong Sắc giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Trong Sắc giới đó có Tỷ điềm (Nimitta) có Thiệt điềm, có Thân điềm phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu mà trong Sắc giới đó có Tỷ điềm, Thiệt điềm, Thân điềm. Chính do nhân đó, Ngài mới nói thân thể mà có Lục xứ vẫn có trong Sắc giới.

    Dứt Sắc giới (lục) xứ ngữ

    VÔ SẮC HỮU SẮC NGỮ (ARUPE RUPAKATHA)

    1235.

    • Tự ngôn: Sắc vẫn có trong tất cả chúng sanh vô sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành sắc hữu, thành sắc đạo (rūpagati), thành sắc chúng sanh trụ, thành sắc luân hồi, thành sanh của sắc chúng sanh, thành cách đặng thân thể của sắc chúng sanh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Vô sắc hữu thành vô sắc đạo (gati), vô sắc chúng sanh trụ, vô sắc luân hồi, thành sanh của chúng sanh vô sắc, thành cách đặng thân thể chúng sanh vô sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà thành Vô sắc hữu ... thành cách đặng thân thể của chúng sanh vô sắc thời không nên nói sắc vẫn có trong tất cả chúng sanh vô sắc.

    1236.

    • Tự ngôn: Sắc vẫn có trong tất cả chúng sanh vô sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành hữu, thành đạo, thành chúng sanh trụ, thành luân hồi, thành sanh, thành thức trụ, thành cách đặng thân thể của chúng sanh Ngũ uẩn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thành hữu ... thành cách đặng thân thể của chúng sanh có Tứ uẩn phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà thành hữu, thành đạo ... thành cách đặng thân thể của chúng sanh Tứ uẩn thời không nên nói sắc vẫn có trong tất cả chúng sanh vô sắc.

    1237.

    • Tự ngôn: Sắc vẫn có trong Sắc giới và Sắc giới đó thành sắc hữu, thành sắc đạo, thành sắc chúng sanh trụ, thành sắc luân hồi, thành sắc sanh của chúng sanh hữu sắc, thành cách đặng thân thể của chúng sanh hữu sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc vẫn có trong chúng sanh vô sắc và chúng sanh vô sắc đó thành sắc hữu, thành sắc đạo ... thành cách đặng thân thể của chúng sanh hữu sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc vẫn có trong Sắc giới và Sắc giới ấy thành Ngũ uẩn hữu, thành đạo (gati), thành cách đặng thân thể của chúng sanh Ngũ uẩn phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc vẫn có trong tất cả chúng sanh vô sắc và Vô Sắc ấy thành Ngũ uẩn hữu, thành đạo ... thành cách đặng thân thể của chúng sanh Ngũ uẩn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1238.

    • Tự ngôn: Sắc vẫn có trong tất cả chúng sanh vô sắc và chúng sanh vô sắc ấy thành vô sắc hữu, thành Vô sắc đạo, thành Vô sắc chúng sanh trụ, thành Vô sắc luân hồi, thành sanh của chúng sanh vô sắc, thành cách đặng thân thể của chúng sanh vô sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc vẫn có trong Vô sắc giới và Vô sắc giới đó thành Vô sắc hữu, thành Vô sắc đạo (gati) ... thành cách đặng thân thể của chúng sanh vô sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1239.

    • Tự ngôn: Sắc vẫn có trong tất cả chúng sanh vô sắc và chúng sanh vô sắc đó thành Tứ uẩn hữu, thành đạo (gati) ... thành cách đặng thân thể của chúng sanh Tứ uẩn phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc vẫn có trong Vô sắc giới và Vô sắc giới đó thành Tứ uẩn hữu, thành đạo (gati) ... thành cách đặng thân thể của chúng sanh Tứ uẩn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1240.

    • Tự ngôn: Sắc vẫn có trong tất cả chúng sanh vô sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài phán cách xuất đi của tất cả sắc là vô sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà Đức Thế Tôn có phán cách ra đi của tất cả sắc là vô sắc thời không nên nói sắc vẫn có trong tất cả chúng sanh vô sắc.

    1241.

    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài phán cách xuất đi của tất cả sắc là vô sắc, nhưng sắc cũng còn vẫn có trong tất cả chúng sanh vô sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán cách xuất đi của tất cả dục là ly dục, nhưng tất cả dục cũng còn vẫn có trong đám ly dục; tất cả lậu cũng còn vẫn có trong đám người không có lậu; pháp hiệp thế cũng vẫn còn có trong tất cả pháp siêu thế phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    Dứt Vô sắc hữu, sắc hữu.

    ---

    SẮC HÀNH ĐỘNG NGỮ (RUPAṂ KAMMANTI KATHA)

    1242.

    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà phát triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Pháp biết cảnh có sự nhớ tưởng, có sự bận lòng, có sự lưu ý, có sự để ý, có sự chú ý, sự mong mỏi, sự cố tâm của thân nghiệp đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thân nghiệp có thành pháp không biết cảnh, không nhớ tưởng, không bận lòng, không lưu ý, không để ý, không chú ý, sự mong mỏi và sự cố tâm của thân nghiệp đó đều không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà thân nghiệp đó thành pháp không biết cảnh, không nhớ tưởng ... sự cố ý của thân nghiệp đó đều không có thời không nên nói rằng thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện, thành sắc, thành thiện.

    1243.

    • Tự ngôn: Xúc nơi tiến triển với tâm thiện thành thiện, thành pháp biết cảnh, có nhớ tưởng ... sự cố tâm của Xúc ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện, thành pháp biết cảnh, có nhớ tưởng ... và sự cố tâm của thân nghiệp đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thọ ... Tưởng, Tư, Tín, Cần, Niệm, Định ... Tuệ mà tiến triển bằng tâm thiện, thành thiện, thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng và sự cố tâm của Tuệ đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện, thành pháp biết cảnh, sự nhớ tưởng ... và sự cố tâm của thân nghiệp đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó..

    1244.

    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc thành thiện nhưng thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của pháp đó không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Xúc mà tiến triển bằng tâm thiện thành thiện, nhưng thành pháp không biết cảnh, không nhớ tưởng ... và sự cố tâm của Xúc ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện, nhưng thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của thân nghiệp đó không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thọ ... Tưởng, Tư, Tín, Cần, Niệm, Định ... Tuệ mà tiến triển bằng tâm thiện thành thiện, nhưng thành pháp không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Tuệ đó không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1245.

    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc mà tiến triển bằng tâm thiện không kể thứ nào tất cả thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1246.

    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm thiện thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ ... Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất, Phong chất mà tiến triển bằng tâm thiện thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1247.

    • Tự ngôn: Sắc xứ thành chỗ tiến triển bằng tâm thiện thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện, thành sắc, thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ ... Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất, Phong chất mà tiến triển bằng tâm thiện thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1248.

    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện, không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm thiện thành thiện mà không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện mà không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ ... Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất ... Phong chất mà tiến triển bằng tâm thiện thành thiện mà không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1249.

    • Tự ngôn: Sắc xứ tiến triển bằng tâm thiện thành vô ký và không có biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành vô ký và không có biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ ... Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất, Phong chất mà tiến triển bằng tâm thiện thành vô ký không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành vô ký không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1250.

    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện, thành bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm thiện thành thiện, bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ ... Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất ... Phong chất mà tiến triển bằng tâm thiện thành bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1251.

    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm thiện thành vô ký bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành vô ký bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ ... Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất ... Phong chất mà tiến triển bằng tâm thiện thành vô ký bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành vô ký bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1252.

    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện bất tương ưng Xúc luôn cả không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm thiện thành thiện, bất tương ưng Xúc và không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện bất tương ưng Xúc luôn cả không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ ... Địa Chất, Thủy Chất .. Phong Chất mà tiến triển bằng tâm thiện thành thiện, bất tương ưng Xúc, đều không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1253.

    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm thiện, thành vô ký, bất tương ưng Xúc đều không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành vô ký, bất tương ưng Xúc đều không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ ... Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất ... Phong chất mà tiến triển bằng tâm thiện thành vô ký bất tương ưng Xúc đều không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành vô ký, bất tương ưng Xúc đều không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1254.

    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành hữu tri cảnh (sārammaṇa), sự nhớ ... sự cố tâm của khẩu nghiệp đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp thành bất tri cảnh, sự nhớ ... sự cố tâm của khẩu nghiệp ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà khẩu nghiệp đó thành bất tri cảnh, sự nhớ ... và sự cố tâm của khẩu nghiệp đó không có thời không nên nói khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện.

    1255.

    • Tự ngôn: Xúc mà tiến triển bằng tâm thiện thành thiện, thành hữu tri cảnh và sự nhớ ... sự cố tâm của Xúc ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện, thành hữu tri cảnh, sự nhớ ... và sự cố tâm của khẩu nghiệp vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thọ ... Tưởng, Tư, Tín, Cần, Niệm, Định ... Tuệ mà tiến triển với tâm thiện thành thiện, thành hữu tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Tuệ đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện, thành hữu tri cảnh, sự nhớ tưởng ... và sự cố tâm của khẩu nghiệp đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1256.

    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện nhưng bất tri cảnh, sự nhớ tưởng ... và sự cố tâm của khẩu nghiệp ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Xúc mà tiến triển bằng tâm thiện thành thiện nhưng bất tri cảnh, sự nhớ tưởng và sự cố tâm của Xúc ấy đều không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện nhưng không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của khẩu nghiệp đó không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thọ ... Tưởng, Tư, Tín, Cần, Niệm, Định ... Tuệ mà tiến triển với tâm thiện thành thiện nhưng không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Tuệ đó không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1257.

    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm thiện thành sắc, thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc mà tiến triển bằng tâm thiện chẳng hạng thứ nào tất cả thành thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...Khẩu nghiệp không rộng như cách thân nghiệp.

    1258.

    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành hữu tri cảnh, sự nhớ tưởng, sự buộc lòng, sự lưu ý, sự để ý, sự chú ý, sự mong mỏi và sự cố tâm của thân nghiệp đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thân nghiệp đó thành pháp bất tri cảnh, sự nhớ tưởng, sự buộc lòng, sự lưu tâm, sự để ý, sự chú ý, sự mong mỏi và sự cố tâm của thân nghiệp ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà thân nghiệp ấy thành pháp bất tri cảnh, sự nhớ tưởng, sự buộc lòng, sự lưu ý, sự để tâm, sự chú ý, sự mong mỏi và sự cố tâm của thân nghiệp ấy không có thời không nên nói thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện.

    1259.

    • Tự ngôn: Xúc mà tiến triển với tâm bất thiện, thành bất thiện, thành pháp tri cảnh, sự nhớ tưởng ... và sự cố tâm của xúc ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện, thành tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của thân nghiệp đó không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thọ, Tưởng, Tư, Ái, Sân, Si, Ngã mạn, Tà kiến, Hoài nghi, Hôn trầm, Điệu cử, Vô tàm ... Vô úy mà tiến triển với tâm bất thiện thành bất thiện, thành pháp hữu tri cảnh, sự nhớ tưởng và sự cố tâm của Vô úy ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện, thành sắc, thành bất thiện, thành hữu tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của thân nghiệp ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1260.

    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện nhưng bất tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của thân nghiệp ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Xúc mà tiến triển với tâm bất thiện thành bất thiện, nhưng bất tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Xúc đó không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển thành tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện nhưng bất tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của thân nghiệp đó không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thọ ... Tưởng, Tư, Ái, Sân, Si, Ngã mạn, Tà kiến, Hoài nghi, Hôn trầm, Điệu cử, Vô tàm ... Vô úy mà tiến triển với tâm bất thiện thành bất thiện, nhưng bất tri cảnh, sự nhớ tưởng, sự cố tâm của Vô úy đó không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1261.

    • Tự ngôn: Thân nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc mà tiến triển bằng tâm bất thiện chẳng hạng thứ nào tất cả thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1262.

    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành pháp hữu tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của khẩu nghiệp đó không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp đó thành pháp bất tri cảnh, sự nhớ tưởng, sự cố tâm của khẩu nghiệp ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà khẩu nghiệp ấy thành pháp bất tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của khẩu nghiệp ấy không có thời chớ nên nói khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện, thành sắc, thành bất thiện.

    1263.

    • Tự ngôn: Xúc mà tiến triển với tâm bất thiện thành bất thiện, thành pháp hữu tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Xúc ấy vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc thành bất thiện, thành tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của khẩu nghiệp đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thọ ... Tưởng, Tư, Ái, Sân, Si, Ngã mạn, Tà kiến, Hoài nghi, Hôn trầm, Điệu cử, Vô tàm ... Vô úy mà tiến triển với tâm bất thiện thành bất thiện, thành pháp hữu tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Vô úy đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc thành bất thiện, thành hữu tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của khẩu nghiệp đó vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1264.

    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện, thành sắc, thành bất thiện, nhưng không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của khẩu nghiệp đó không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Xúc mà tiến triển với tâm bất thiện thành bất thiện nhưng thành pháp bất tri cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của Xúc ấy không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện, nhưng không biết cảnh, sự nhớ tưởng ... sự cố tâm của khẩu nghiệp đó không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thọ ... Tưởng, Tư, Ái, Sân, Si, Ngã mạn, Tà kiến, Hoài nghi, Hôn trầm, Điệu cử, Vô tàm ... Vô úy mà tiến triển với tâm bất thiện thành bất thiện nhưng không biết cảnh, sự nhớ tưởng, sự cố tâm của Vô úy đó không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1265.

    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc mà tiến triển bằng tâm bất thiện chẳng hạng thứ nào tất cả thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1266.

    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ, Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất, Phong chất, nước tinh, nước mắt, máu ... mồ hôi mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1267.

    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ ... Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất, Phong chất, nước tinh, nước mắt, máu ... mồ hôi mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1268.

    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện mà không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện mà không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện mà không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ ... Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất ... Phong chất, nước tinh, nước mắt, máu ... mồ hôi mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành bất thiện không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1269.

    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành vô ký không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành vô ký mà không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ, Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất … Phong chất, nước tinh, nước mắt, máu ... mồ hôi mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành vô ký không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành vô ký không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1270.

    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện, mà bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành bất thiện mà bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện mà bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ, Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất .. Phong chất, nước tinh, nước mắt, máu ... mồ hôi mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành bất thiện mà bất tương ưng Xúc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1271.

    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành vô ký mà bất tương ưng Xúc đều không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện, thành Sắc, thành vô ký mà bất tương ưng Xúc đều không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ, Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất, Phong chất, nước tinh, nước mắt, máu ... mồ hôi mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành vô ký mà bất tương ưng Xúc không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành vô ký đều bất tương ưng Xúc luôn không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1272.

    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện mà bất tương ưng Xúc đều không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành bất thiện mà bất tương ưng Xúc đều không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành bất thiện, mà bất tương ưng Xúc đều không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thinh xứ ... Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ ... Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất, Phong chất, nước tinh, nước mắt, máu ... mồ hôi mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành bất thiện mà bất tương ưng Xúc luôn không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1273.

    • Tự ngôn: Sắc xứ mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành vô ký mà bất tương ưng Xúc luôn không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành vô ký đều bất tương ưng Xúc luôn không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Thinh xứ, Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ, Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất, Phong chất, nước tinh, nước mắt, máu, mồ hôi mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành vô ký mà bất tương ưng Xúc đều không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Khẩu nghiệp mà tiến triển bằng tâm bất thiện thành sắc, thành vô ký mà bất tương ưng Xúc luôn không biết cảnh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1274.

    • Phản ngữ: Chớ nên nói rằng sắc cũng thành thiện, cũng thành bất thiện phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Thân nghiệp, khẩu nghiệp cũng thành thiện, cũng thành bất thiện phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Nếu mà thân nghiệp, khẩu nghiệp cũng thành thiện, cũng thành bất thiện, chính do nhân đó, Ngài mới nói rằng sắc cũng thành thiện, cũng thành bất thiện

    1275.

    • Tự ngôn: Sắc cũng thành thiện, cũng thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhãn xứ cũng thành thiện, cũng thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Sắc cũng thành thiện, cũng thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nhĩ xứ ... Tỷ xứ, Thiệt xứ, Thân xứ, Sắc xứ, Thinh xứ, Khí xứ, Vị xứ, Xúc xứ, Địa chất, Thủy chất, Hỏa chất, Phong chất, nước tinh, nước mắt, máu ... mồ hôi cũng thành thiện, cũng thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1276.

    • Tự ngôn: Thân thành sắc, thân nghiệp cũng thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Ý thành sắc, ý nghiệp cũng thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1277.

    • Tự ngôn: Ý thành phi sắc, ý nghiệp cũng thành phi sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân thành phi sắc, thân nghiệp cũng thành phi sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1278.

    • Tự ngôn: Thân thành sắc, nhưng thân nghiệp thành phi sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Ý thành sắc, nhưng ý nghiệp thành phi sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1279.

    • Tự ngôn: Ý thành phi sắc, ý nghiệp cũng thành phi sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thân thành phi sắc, thân nghiệp cũng thành phi sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1280.

    • Tự ngôn: Do thân thành sắc, vì thế thân nghiệp mới thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Do Nhãn xứ thành sắc vì thế Nhãn thức mới thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Do thân thành sắc bởi thế thân nghiệp mới thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Do Nhĩ xứ thành sắc vì thế Nhĩ thức mới thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn:. Do thân thành sắc vì thế thân nghiệp mới thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Do Tỷ xứ thành sắc vì thế Tỷ thức mới thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Do thân thành sắc vì thế thân nghiệp mới thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Do Thiệt xứ thành sắc vì thế Thiệt thức mới thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Do thân thành sắc vì thế thân nghiệp mới thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Do Thân xứ thành sắc vì thế Thân thức mới thành sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1281.

    • Tự ngôn: Sắc thành nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này chư Phíc-khú, Như Lai tường thuật Tư (Cetanā) thành nghiệp, người tính rồi mới làm nghiệp bằng thân khẩu ý”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu thế đó thời không nên nói sắc thành nghiệp.

    1282.

    • Tự ngôn: Sắc thành nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này Ānanda, khi thân vẫn có khổ, lạc mà thành bên trong vẫn sanh ra do Thân tư (Kāyasañcetanā) làm nhân hoặc khi nói năng vẫn có lạc khổ mà thành bên trong vẫn phát sanh do Khẩu tư làm nhân hoặc khi tâm tính vẫn có lạc, khổ mà thành bên trong vẫn sanh ra do Ý tư làm nhân”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu thế đó thời không nên nói sắc thành nghiệp.

    1283.

    • Tự ngôn: Sắc thành nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này chư Phíc-khú, Thân tư ba thứ thành thân nghiệp phía bất thiện có khổ làm lời, có khổ thành dị thục quả. Khẩu tư có bốn thứ thành khẩu nghiệp phía bất thiện có khổ làm lời, có khổ thành quả. Ý tư ba thứ thành ý nghiệp phía bất thiện có khổ làm lời, có khổ thành quả. Này chư Phíc-khú, Thân tư ba thứ thành thân nghiệp phía thiện có lạc làm lời, có lạc thành quả. Khẩu tư bốn thứ thành khẩu nghiệp phía thiện có lạc làm lời, có vui thành quả. Ý tư ba thứ thành ý nghiệp phía thiện có vui làm lời, có lạc thành quả”. Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu thế đó thời không nên nói sắc thành nghiệp.

    1284.

    • Tự ngôn: Sắc thành nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: “Này Ānanda, nếu thành tựu kẻ phi trượng phu đây bị Thâm Giang Tử ngoại giáo hỏi cách này nên giải thế này rằng Em Thâm Giang Tử, người làm nghiệp mà hiện hành với Tư bằng thân khẩu ý thành nghiệp mới sẽ cho đặng hưởng vui. Ý vẫn sẽ đặng hưởng sự vui, người làm nghiệp hiện hành với Tư bằng thân khẩu ý, thành nghiệp mà sẽ cho đặng hưởng sự khổ, họ vẫn sẽ đặng hưởng sự khổ, người làm nghiệp hiện hành theo Tư bằng thân khẩu ý thành nghiệp mà sẽ cho đặng hưởng phi khổ phi lạc, họ vẫn sẽ đặng hưởng phi khổ phi lạc. Này Ānanda, thành tựu kẻ phi trượng phu khi giải như đây gọi là đáng giải theo đúng với Thâm Giang Tử Ngoại giáo (Moghapuriso). Như đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu thế đó thời không nên nói sắc thành nghiệp.

    Dứt Sắc hành động ngữ

    ---

     

     

     

    MẠNG QUYỀN NGỮ (JIVITINDRIYAKATHA)

    1285.

    • Tự ngôn: Sắc mạng quyền không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Số thọ, sự vững còn, sự đang hiện hành, thái độ đang hiện hành, cách đang liên tiếp, phẩm hạnh đang hành vi, sự đang dinh dưỡng, không có với tất cả sắc phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Số thọ, sự vững còn, sự đang hiện hành, thái độ đang hiện hành, tư cách đang liên tiếp, đang hành vi, sự đang dinh dưỡng có với tất cả sắc phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà tuổi thọ, sự đang vững còn, sự đang hiện hành, thái độ đang hiện hành, sự đang liên tiếp nhau, sự đang hành vi, sự đang dinh dưỡng có với tất cả sắc thời không nên nói Sắc mạng quyền không có.

    1286.

    • Tự ngôn: Tuổi thọ, sự đang còn, sự đang hiện hành, thái độ đang hiện hành, tánh cách liên tiếp nhau, sự đang hành vi, sự dinh dưỡng có với tất cả danh pháp và Phi Sắc mạng quyền vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Số thọ, sự đang còn, sự đang hiện hành, thái độ đang hiện hành, cách đang liên tiếp nhau, sự đang hành vi, sự đang dinh dưỡng có với tất cả sắc pháp và Sắc mạng quyền vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1287.

    • Tự ngôn: Tuổi thọ, sự đang còn, sự đang hiện hành, thái độ đang hiện hành, tánh cách liên tiếp nhau, sự đang hành động, sự đang dinh dưỡng có với tất cả sắc pháp, nhưng Sắc mạng quyền không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Số thọ, sự đang còn, sự đang hiện hành, thái độ đang hiện hành, tánh cách đang liên tiếp nhau, sự đang hành vi, sự đang dinh dưỡng vẫn có với tất cả danh pháp, nhưng Phi Sắc mạng quyền vẫn không có phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1288.

    • Tự ngôn: Số thọ của tất cả danh pháp thành Phi Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Số thọ của tất cả sắc pháp thành Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1289.

    • Tự ngôn: Số thọ của tất cả sắc pháp chớ nói là thành Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Số thọ của tất cả danh pháp chẳng nên nói rằng thành Phi Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1290.

    • Tự ngôn: Số thọ của tất cả sắc pháp thành Phi Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Số thọ của tất cả danh pháp thành Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1291.

    • Tự ngôn: Số thọ của tất cả danh pháp chẳng nên nói thành Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Số thọ của tất cả sắc pháp chớ nên nói thành Phi Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1292.

    • Tự ngôn: Số thọ của sắc pháp và tất cả danh pháp thành Phi Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Số thọ của sắc pháp và tất cả danh pháp thành Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1293.

    • Tự ngôn: Số thọ của sắc pháp và tất cả danh pháp chớ nên nói thành Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Số thọ của sắc pháp và tất cả danh pháp không thể nói thành Phi Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1294.

    • Tự ngôn: Sắc mạng quyền không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Người nhập thiền Diệt không có Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1295.

    • Tự ngôn: Bực nhập thiền Diệt có Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà bực nhập thiền Diệt có Sắc mạng quyền thời không nên nói Sắc mạng quyền không có.

    1296.

    • Tự ngôn: Bực nhập thiền Diệt có Sắc mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Liên quan trong uẩn nào? Phản ngữ: Liên quan trong Hành uẩn.
    • Tự ngôn: Bực nhập thiền Diệt có Hành uẩn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực nhập thiền Diệt có Hành uẩn phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực nhập thiền Diệt có Thọ uẩn ... Tưởng uẩn ... Thức uẩn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1297.

    • Tự ngôn: Bực nhập thiền Diệt có Thọ uẩn ... Tưởng uẩn ... Thức uẩn phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Phi bực nhập thiền Diệt phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1298.

    • Tự ngôn: Sắc mạng quyền không có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh vô tưởng không có Mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Tất cả chúng sanh vô tưởng có Mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Nếu mà chúng sanh vô tưởng có Mạng quyền thời không nên nói Sắc mạng quyền không có.

    1299.

    • Tự ngôn: Chúng sanh vô tưởng có Mạng quyền phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Liên hệ với uẩn nào? Phản ngữ: Liên hệ với Hành uẩn.
    • Tự ngôn: Chúng sanh vô tưởng có Hành uẩn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chúng sanh vô tưởng có Hành uẩn phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chúng sanh vô tưởng có Thọ uẩn ... Tưởng uẩn ... Thức uẩn phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Chúng sanh vô tưởng có Thọ uẩn ... Tưởng uẩn ... Thức uẩn phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Thành Ngũ uẩn hữu phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1300.

    • Tự ngôn: Mạng quyền mà tiến triển bằng cái tâm tìm kiếm, tái tục diệt đi một phần, trong khi cái tâm tìm kiếm tái tục diệt phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Xúc mà tiến triển bằng cái tâm tìm kiếm tái tục diệt đi một phần trong khi cái tâm tìm kiếm tái tục phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1301.

    • Tự ngôn: Xúc mà tiến triển bằng cái tâm tìm kiếm tái tục diệt đi hết trong khi cái tâm tìm kiếm tái tục diệt phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Mạng quyền mà tiến triển bằng cái tâm tìm kiếm tái tục diệt đi hết trong khi cái tâm tìm kiếm tái tục diệt phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1302.

    • Phản ngữ: Mạng quyền thành hai thứ phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.
    • Phản ngữ: Người đang sống với hai thứ Mạng quyền, chết bằng hai thứ chết phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

    Dứt Mạng quyền ngữ

    ---

    NGHIỆP NHÂN NGỮ (KAMMA HETU KATHĀ)

    1303.

    • Tự ngôn: Bực La Hán hoại lìa quả La Hán đặng do nhân của nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực Dự Lưu hoại lìa quả Dự Lưu đặng do nhân của nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực La Hán hoại lìa quả La Hán đặng do nhân của nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực Nhứt Lai ... Bực Bất Lai hoại lìa quả Bất Lai đặng do nhân của nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1304.

    • Tự ngôn: Bực Dự Lưu không hoại lìa quả Dự Lưu do nhân của nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực La Hán không hoại lìa quả La Hán do nhân của nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Bực Nhứt Lai ... Bực Bất Lai chẳng hoại lìa quả Bất Lai do nhân của nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Bực La Hán chẳng hoại lìa quả La Hán do nhân của nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    1305.

    • Tự ngôn: Bực La Hán hoại lìa quả La Hán đặng do nhân của nghiệp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Do nhân của nghiệp là sát sanh phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Do nhân của nghiệp tức là trộm cướp ... do nhân của nghiệp tức là tà dâm, do nhân của nghiệp tức là vọng ngôn, do nhân của nghiệp tức là lưỡng thiệt, do nhân của nghiệp tức là ác khẩu, do nhân của nghiệp tức là ỷ ngữ, do nhân của nghiệp tức là giết mẹ, do nhân của nghiệp tức là giết cha, do nhân của nghiệp tức là giết La Hán, do nhân của nghiệp tức là chích máu thân Phật, do nhân của nghiệp tức là phá hòa hợp Tăng phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...
    • Tự ngôn: Do nhân của nghiệp thế nào? Phản ngữ: Do bày lời ăn hiếp chư La Hán.
    • Tự ngôn: Bực La Hán hoại lìa quả La Hán đặng do nhân của nghiệp tức là cách nói ăn hiếp chư La Hán phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.
    • Tự ngôn: Chẳng hạng người nào mà nói ăn hiếp La Hán vẫn làm cho rõ quả La Hán đặng mỗi người phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

    Dứt Nghiệp nhân ngữ

    Hoàn tất phẩm thứ tám

    ---

    Trang Website được thành lập và quản lý bởi các cận sự nam, cận sự nữ trong Phật Giáo. Mục đích nhằm lưu trữ, số hoá kinh sách và tài liệu Phật Giáo Nguyên Thuỷ - Theravāda.