Cư Sĩ Vấn Đáp (Phần 15)

ngai ho tong

145. Vấn: Nghiệp chỉ có bấy nhiêu hay là còn có thêm nữa?

Đáp: Nếu chia cho rộng ra nữa, có 40 nghiệp dữ và 40 nghiệp lành.

146. Vấn: Bốn mươi nghiệp dữ, 40 nghiệp lành chia ra như thế nào?

Đáp: Trong 10 nghiệp dữ, mỗi một nghiệp chia ra làm bốn. Bốn là:

1)  Sát sanh có bốn:

  • tự mình sát sanh (attāna ca pānātipāti hoti),
  • mình rủ hoặc dạy người sát sanh (parañ ca pānātipāte samādapeti),
  • mình vui với sự sát sanh (pānā tipāte samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen sự sát sanh (pāṇātipātassa ca vannaṃ bhāsiati).

2) Trộm cắp có bốn: 

  • tự mình trộm cắp (attanā adinnādāyī hoti),
  • mình dạy người trộm cắp (parañca adinnādāne samādapeti),
  • mình vui với người trộm cắp được (adinnādane ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen trong sự trộm cắp (adīnā dānassa ca vaṇṇaṃ bhāsati).

3) Tà dâm có bốn: 

  • tự mình tà dâm (attanā ca kāmesu micchācāri hoti), 
  • mình rủ kẻ khác tà dâm (pañca kāmesumicchācāre samādapeti), 
  • mình vui trong sự tà dâm (kamsumichācāre ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen trong sự tà dâm (kamesumicchācārassa ca vaṇṇaṃ bhāsati).

4) Nói dối có bốn: 

  • tự mình nói dối (attanā ca musāvāde hoti),
  • mình rủ người nó dối (parañca musāvāde samādapeti),
  • mình vui với người nói dối (musāvāde ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen lời nói dối (musāvādassa ca vaṇṇaṃ bhāsati).

5) Nói lời đâm thọc có bốn: 

  • tự mình nói đâm thọc (attanā ca pisuṇāvācā hoti), 
  • mình rủ hoặc dạy người nói đâm thọc (parañca pisuṇavācāya samādapeti),
  • mình vui với người nói đâm thọc (pisunāvācāya samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen lời đâm thọc (pisunāvācāya ca vaṇṇaṃ bhāsati), 

6) Chửi mắng có bốn: 

  • tự mình chửi mắng (attanā ca pharusavācā hoti),
  • mình rủ hoặc bảo người chửi mắng (parañca pharusavācāyasamada peti), 
  • mình vui với người chửi mắng (pharusavācāya ca samanuññū hoti),
  • mình ngợi khen lời chửi mắng (pharusavācāya ca vaṇṇaṃ bhāsati).

7) Nói sang đàng vô ích có bốn: 

  • tự mình nói chuyện sang đàng vô ích (attanā ca samphappalāno hoti), 
  • mình rủ người hoặc bảo người nói chuyện sang đàng vô ích (parañca samphappalāpe samāda peti),
  • mình vui với người nói việc hoặc giảng tích vô ích (samphappalāpe ca samañño hoti), 
  • mình ngợi khen lời sang đàng vô ích (samphappalāpassa ca vaṇṇaṃ bhāsati).

8) Tham tài (Abhijjhā)15 có bốn: 

  • tự mình liếc xem toan tính muốn được của người về làm của mình (attanā ca abhijjhā hoti),
  • mình rủ người hoặc bảo người liếc xem toan tính muốn được của kẻ khác (parañca abhijjhā samādapeti),
  • mình vui với người liếc xem toan tính muốn được của kẻ khác (abhijjhāya ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen tư cách liếc xem toan tính muốn được của kẻ khác (abhijjhaya ca vaṇṇaṃ bhāsati).

9) Thù oán có bốn: 

  • tự mình thù oán người (attanā ca byāpādo hoti),
  • mình rủ hoặc bảo người thù oán kẻ khác (parañca byāpāde samādapeti),
  • mình vui với người thù oán kẻ khác (byāpāde ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen lời thù oán (byāpādassa ca vaṇṇaṃ bhāsati).

10) Tà kiến có bốn:

  • tự mình hiểu thấy sai (attanā ca micchādiṭṭhi hoti),
  • mình rủ hoặc bảo người hiểu sai (pārañca diṭṭhiyā samādapeti),
  • mình vui với sự hiểu sai (micchādiṭṭhiyā ca samanuñño hoti), 
  • mình ngợi khen sự hiểu sai (micchadiṭṭhiyā ca vaṇṇaṃ bhāsati).

Nghiệp lành chia ra có 40 là:

1) Không sát sanh có bốn:

  • tự mình chừa cải sát sanh (āttanā ca pānā tipātā pativirato hoti),
  • mình rủ người cho chừa cải sát sanh (parañca pānātipātā veramaṇiyā samādapeti),
  • mình vui trong sự chừa cải sát sanh (pānātipātā veramaniyā ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen tư cách chừa cải sát sanh (pānātipātā veramaniyā ca vannaṃ bhāsati).

2) Không trộm cắp có bốn:

  • tự mình chừa cải trộm cắp (attanā ca adinnādānā pativārato hoti),
  • mình rủ người cho chừa cải trộm cắp (parañca adinnādānā veramaniyā samadapeti),
  • mình vui với người chừa cải trộm cắp (adinnādānā veramaniyā ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen tư cách chừa cải trộm cắp (adinnādānā veramaniyā ca vannaṃ bhāsati).

3) Không tà dâm có bốn: 

  • tự mình chừa cải không tà dâm (attanā ca kamesumicchaacārā pativirato hoti),
  • mình rủ người cho chừa cải tà dâm (parañca kamesumicchācārā veramaniyā samadāpeti),
  • mình vui trong tư cách chừa cải tà dâm (kamesumicchācārā veramaniyā ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen trong tư cách chừa cải tà dâm (kamesumicchācārā veramaniyā ca vaṇṇaṃ bhāsati).

4) Không nói dối có bốn: 

  • tự mình chừa cải tư cách nói dối (attanā ca musāvādā pativirato hoti),
  • mình rủ người cho chừa cải tư cách nói dối (parañca musāvādā veramaniyā samādapeti), 
  • mình vui với người chừa cải tư cách nói dối (musāvādā veramaniyā ca samanuñño hoti), 
  • mình ngợi khen tư cách chừa cải nói dối (musāvādā veramaniyā ca vaṇṇaṃ bhāsati).

5) Không nói đâm thọc có bốn: 

  • tự mình chừa cải nói đâm thọc (attanā ca pisunāvācāya pativinato hoti),
  • mình rủ người cho chừa cải tư cách nói đâm thọc (parañca pisunāvācāya veramaniyā ca samādapeti),
  • mình vui với người chừa cải nói đâm thọc (pisunāvācāya veramaniyā ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen trong tư cách chừa cải nói đâm thọc (pisunāvācāya veramaniyā ca vaṇṇaṃ bhāsati).

6) Không chửi mắng có bốn: 

  • tự mình chừa cải chửi mắng (attanā ca pharusavācāya pativirato hoti),
  • mình rủ người cho chừa cải chửi mắng (parañca pharusavācāya veramaniya ca samādapeti),
  • mình vui trong tư cách chừa cải chửi mắng (pharusavācāya veramaniyā ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen trong tư cách chừa cải chửi mắng (pharusavācāya veramaniyā ca vaṇṇaṃ bhāsati).

7) Không nói chuyện sang đàng vô ích: 

  • tự mình chừa cải tư cách nói chuyện sang đàng vô ích (attanā ca samphappalāpā pativirato hoti),
  • mình khuyên người chừa cải tư cách nói chuyện sang đàng vô ích (parañca samphappalāpā veramaniyā samādapeti),
  • mình vui trong tư cách chừa cải nói chuyện sang đàng vô ích (samphappālā veramaniyā ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen trong tư cách chừa cải nói chuyện sang đàng vô ích (samphappālā veramaniyā ca vaṇṇaṃ bhāsati).

8) Không tham tài có bốn: 

  • tự mình không liếc xem toan tính muốn được của kẻ khác (attanā ca anabhijjhāya pativirato hoti),
  • mình rủ người không cho liếc xem toan tính muốn được của kẻ khác (parañca anabhijjhāya samādapeti), 
  • mình vui trong tư cách không liếc xem toan tính muốn được của kẻ khác (anabhijjhāya ca samanuñño hoti),
  • mình nói ngợi khen trong tư cách không liếc xem toan tính muốn được của kẻ khác (anabhijjhāya ca vaṇṇaṃ bhāsati).

9) Không thù oán có bốn: 

  • tự mình không thù oán kẻ khác (attanā ca abyāpādo hoti), 
  • mình khuyên người không cho thù oán (parañca byāpāde ca samadapeti),
  • mình vui trong tư cách không thù oán (byāpāde ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen trong tư cách không thù oán kẻ khác (abyāpādassa ca vaṇṇaṃ bhāsati).

10) Chánh kiến có bốn: 

  • tự mình hiểu phải (attanā ca sammādiṭṭhiko hoti),
  • mình khuyên người cho hiểu phải (parañca sammādiṭṭhiyā ca samādapeti),
  • mình vui trong tư cách hiểu phải (sammadiṭṭhiyā ca samanuñño hoti),
  • mình ngợi khen trong tư cách hiểu phải (sammadiṭṭhiyā ca vaṇṇaṃ bhāsati).

Để lại bình luận tại đây!