Pháp học Phật giáo: Tam tạng Pāḷi, Chú giải Pāḷi, Phụ chú giải Pāḷi, Phụ theo Chú giải Pāḷi

Tam Bảo - Tỳ Khưu Hộ Pháp

Tipiṭaka – Aṭṭhakathā – Ṭīkā – Anuṭīkā

Pháp-học Phật-giáo gồm có:
– Tipiṭakapāḷi (Tam-tạng Pāḷi).
– Aṭṭhakathāpāḷi (Chú-giải Pāḷi).
– Ṭīkāpāḷi (Phụ-chú-giải Pāḷi).
– Anuṭīkāpāḷi (Phụ-theo Chú-giải Pāḷi).

Căn cứ theo kỳ kết tập Tam-tạng Pāḷi lần thứ sáu Phật-lịch 2500 năm tại động Kaba Aye, thủ-đô Yangon, nước Myanmar như sau:

– Tipiṭakapāḷi
– Aṭṭhakathāpāḷi
– Ṭīkāpāḷi-Anuṭīkāpāḷi
gồm có 40 quyển.
gồm có 51 quyển.
gồm có 26 quyển.

Tipiṭakapāḷi (Tam-Tạng Pāḷi)

Tipiṭakapāḷi (Tam-tạng Pāḷi) gồm có 40 quyển được phân chia theo mỗi Tạng như sau:

I- Vinayapiṭakapāḷi (Tạng Luật Pāḷi) có 5 quyển

1- Pārājikapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
2- Pācittiyapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
3- Mahāvaggapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
4- Cūḷavaggapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
5- Parivārapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.

II- Suttantapiṭakapāḷi (Tạng Kinh Pāḷi) có 23 quyển phân chia theo 5 Nikāya (Bộ) như sau

* Dīghanikāya (Trường-bộ-kinh Pāḷi) có 3 quyển:
1- Sīlakkhandhavaggapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
2- Mahāvaggapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
3- Pāthikavaggapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.

* Majjhimanikāya (Trung-bộ-kinh) có 3 quyển:
4- Mūlapaṇṇāsapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
5- Majjhimapaṇṇāsapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
6- Uparipaṇṇāsapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.

* Saṃyuttanikāya (Đồng-loại-bộ-kinh) có 5 phần gom vào 3 quyển:
7- Sagāthāvagga và Nidānavaggasaṃyuttapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
8- Khandhavagga và Saḷāyatanavaggasaṃyuttapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
9- Mahāvaggasaṃyuttapāḷi do Đức-Phật, trong thời kỳ Đức-Phật.

* Aṅguttaranikāya (Chi-bộ-kinh) từ 1 đến 11 chi gom vào 3 quyển:
10- Ekaka-duka-tika-catukkanipātapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
11- Pañcaka-chakka-sattakanipāta do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
12- Aṭṭhaka-navaka-dasaka-ekādasakanipāta do Đức- Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.

* Khuddakanikāya (Tiểu-bộ-kinh) gồm có 19 bộ gom vào 11 quyển:
13- Khuddakapāṭha-dhammapada-udāna-itivuttaka-sutta-nipātatapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
14- Vimānavatthu-petavatthu-theragāthā-therīgāthā-pāḷi do Đức-Phật và chư Thánh A-ra-hán, trong thời-kỳ Đức-Phật.
15- Apadānapāḷi (paṭhama) do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
16- Apadānapāḷi (dutiya) và Buddhavaṃsa, Cariyā-piṭakapāḷi do Đức-Phật và chư Thánh A-ra-hán, trong thời-kỳ Đức-Phật.
17-18-Jātakapāḷi (paṭhama-dutiya) do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
19- Mahāniddesapāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Sāriputta, trong thời-kỳ Đức-Phật.
20- Cūḷaniddesapāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Sāriputta, trong thời-kỳ Đức-Phật.
21- Paṭisambhidāmaggapāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Sāriputta, trong thời-kỳ Đức-Phật.
22- Netti-peṭakopadesapāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahākaccayana, trong thời-kỳ Đức-Phật.
23- Milindapañhāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Nāgasena, Phật-lịch năm 500.

III- Abhidhammapiṭakapāḷi (Tạng Vi-diệu-pháp Pāḷi) có 7 bộ lớn phân chia thành 12 quyển

1- Dhammasaṅgaṇīpāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
2- Vibhaṅgapāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
3- Dhātukathā và Puggalapaññattipāḷi do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
4- Kathāvatthupāḷi do Đức-Phật và sau có Ngài Đại-Trưởng-lão Moggaliputtatissa, Phật-lịch 235.
5-6-7- Yamakapāḷi (paṭhama-dutiya-tatiya) (3 quyển) do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
8-9-10-11-12- Paṭṭhānapāḷi (paṭhama-dutiya-tatiya- catuttha-pañcama) (5 quyển) do Đức-Phật, trong thời-kỳ Đức-Phật.
Tam-tạng Pāḷi gồm có 40 quyển được phân chia theo mỗi tạng như vậy.

Aṭṭhakathāpāḷi (Chú-Giải Pāḷi)

Chú-giải Pāḷi (Aṭṭhakathāpāḷi) gồm có 51 quyển, Chú-giải này được phân chia theo mỗi Tạng như sau:

1- Chú-giải Tạng Luật Pāḷi Gồm có 6 quyển

1-2- Pārājikakaṇḍa aṭṭhakathāpāḷi (paṭhama-dutiya) (2 quyển) gọi Samantapāsādikā aṭṭhakathā do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 976.
3- Pācityādi aṭṭhakathāpāḷi gọi Samantapāsādikā aṭṭhakathā do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 976.
4- Cūḷavaggādi aṭṭhakathāpāḷi gọi Samantapāsādikā aṭṭhakathā do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 976.
5- Kaṅkhāvitaraṇī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 976 – 1000.
6- Vinayasaṅgaha aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 976.

2- Chú-giải Tạng Kinh Pāḷi gồm có 42 quyển được phân chia theo mỗi bộ (nikāya) như sau

* Chú-giải Trường-bộ-kinh Pāḷi có 3 quyển
1- Sīlakkhandhavagga aṭṭhakathāpāḷi gọi Sumaṅgala-vilāsinī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahā-buddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.
2- Mahāvagga aṭṭhakathāpāḷi, gọi Sumaṅgalavilāsinī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddha-ghosa, Phật-lịch 977 – 1000.
3- Pāthikavagga aṭṭhakathāpāḷi, gọi Sumaṅgala- vilāsinī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.

* Chú-giải Trung-bộ-kinh Pāḷi có 4 quyển
4-5- Mūlapaṇṇāsa aṭṭhakathāpāḷi (paṭhama-dutiya) (2 quyển), gọi Papañcasūdanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.
6- Majjhimapaṇṇāsa aṭṭhakathāpāḷi gọi Papañca- sūdanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahā- buddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.
7- Uparipaṇṇāsa aṭṭhakathāpāḷi gọi Papañcasūdanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddha- ghosa, Phật-lịch 977 – 1000.

* Chú-giải Đồng-loại-bộ-kinh Pāḷi 3 quyển
8- Sagāthavaggasaṃyutta aṭṭhakathāpāḷi gọi Sāratthapakāsanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng- lão Mahābudhaghosa, Phật-lịch 976.
9- Nidānavagga và Khandhavaggasaṃyutta aṭṭha-kathāpāḷi gọi Sāratthapakāsanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābudddhaghosa Phật-lịch 977 – 1000.
10- Sāḷāyatanavagga Mahāvaggasaṃyutta aṭṭhakathā- pāḷi gọi Sāratthapakāsanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại- Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.

* Chú-giải Chi-bộ-kinh Pāḷi có 3 quyển
11-12-13- Aṅguttara aṭṭhakathāpāḷi (paṭhama-dutiya- tatiya) (3 quyển) gọi Manorathapūraṇī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.

* Chú-giải Tiểu-bộ-kinh Pāḷi có 29 quyển
14-15- Visuddhimagga aṭṭhakathāpāḷi (paṭhama- dutiya) (2 quyển) do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddha- ghosa, Phật-lịch 972.
16- Khuddakapāṭha aṭṭhakathāpāḷi gọi Paramattha- jotikā aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahā- buddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.
17-18- Dhammapada aṭṭhakathāpāḷi (paṭhama-dutiya) (2 quyển) do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.
19-20- Suttanīpāta aṭṭhakathāpāḷi (paṭhama-dutiya) (2 quyển) gọi Paramatthajotikā aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.
21-27- Jātaka aṭṭhakathāpāḷi (paṭhama-dutiya-tatiya- catuttha-pañcama-chaṭṭha-sattama) (7 quyển) do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.
28- Udāna aṭṭhakathāpāḷi gọi Paramatthadīpanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.
29- Itivuttaka aṭṭhakathāpāḷi gọi Paramatthadīpanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.
30- Vimānavatthu aṭṭhakathāpāḷi gọi Paramattha- dīpanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.
31- Petavatthu aṭṭhakathāpāḷi gọi Paramatthadīpanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.
32-33- Theragāthā aṭṭhakathāpāḷi (paṭhama-dutiya) (2 quyển) gọi Paramatthadīpanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.
34- Therīgathā aṭṭhakathāpāḷi gọi Paramatthadīpanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.
35- Cariyāpiṭaka aṭṭhakathāpāḷi gọi Paramattha- dīpanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.
36- Cūḷaniddesa-netti aṭṭhakathāpāḷi gọi Saddhamma- jotikā aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Upasena.
37- Mahāniddesa aṭṭhakathāpāḷi gọi Saddhamma- jotikā aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Upasena.
38- Buddhavaṃsa aṭṭhakathāpāḷi gọi Madhurattha- vilāsinī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Buddhadatta, Phật-lịch hơn 900.
39-40- Paṭisambhidāmagga aṭṭhakathāpāḷi (paṭhama- dutiya) (2 quyển) gọi Saddhammapakāsanī aṭṭhakathā-pāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahānāma, Phật-lịch 1061.
41-42- Apadāna aṭṭhakathāpāḷi (paṭhama-dutiya) (2 quyển) gọi Visuddhajanavilāsinī do Ngài Đại-Trưởng- lão Poraṇācariya.

3- Chú-giải Tạng Vi-diệu-pháp Pāḷi có 3 quyển

1- Dhammasaṅgaṇī aṭṭhakathāpāḷi gọi Aṭṭhasālinī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão, Mahābuddha-ghosa, Phật-lịch 977 – 1000.
2- Vibhaṅga aṭṭhakathāpāḷi gọi Sammohavinodanī aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Mahā-buddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.
3- Pañcapakaraṇa aṭṭhakathāpāḷi do Ngài Đại- Trưởng-lão Mahābuddhaghosa, Phật-lịch 977 – 1000.

* Bộ Abhidhammatthasaṅgaha xem như là Chú-giải(1)

Ghi chú (1). Bộ Abhidhammatthasaṅgaha xem như là Chú-giải, do Ngài Đại-Trưởng- lão Anuruddha vào khoảng thời gian sau Ngài Đại-Trưởng-lão Buddha- ghosa. Ngài Đại-Trưởng-lão Anuruddha biên soạn 3 bộ: Paramattha- vinicchaya, Nāmarūpapariccheda, Abhidhammatthasaṅgaha. Riêng bộ Abhidhammatthasaṅgaha dù là bộ nhỏ vẫn có sự lợi ích lớn đối với người ban đầu học hỏi nghiên cứu về tạng Vi-diệu-pháp, xem là “Bộ-cẩm-nang của môn Vi-diệu-pháp”.

Chú-giải Pāḷi (Aṭṭhakathāpāḷi) gồm có 51 quyển được phân chia theo mỗi Tạng Pāḷi như vậy.

Ṭīkāpāḷi – Anuṭīkāpāḷi (Phụ-chú-giải – Phụ-theo-chú-giải)

Phụ-chú-giải Pāḷi (Ṭīkāpāḷi) và Phụ-theo-chú-giải Pāḷi (Anuṭīkāpāḷi) gồm có 26 quyển được phân chia theo mỗi Tạng như sau:

1- Phụ-chú-giải Tạng Luật có 7 quyển

1-2-3- Sāratthadīpanīṭīkā (paṭhama-dutiya-tatiya) (3 quyển) do Ngài Trưởng-lão Sāriputta, Phật-lịch 1707 – 1725.
4-5- Vimativinodanīṭīkā (paṭhama-dutiya) (2 quyển) do Ngài Đại-Trưởng-lão Coḷiyakassapa.
6- Vājirabuddhiṭīkā do Ngài Đại-Trưởng-lão V ajirabuddhi.
7- Kaṅkhāvitaraṇīpurāṇa-abhinavaṭīkā gọi Vinayattha-mañjūsāṭīkā do Ngài Đại-Trưởng-lão Buddhanāga.

Ngoài ra, còn các Phụ-chú-giải về Tạng Luật Pāḷi như:
– Vinayālaṅkāraṭīkā (paṭhama-dutiya) (2 quyển).
– Vinayavinicchayaṭīkā (paṭhama-dutiya) (2 quyển).
– Khuddasikkhā, Mūlasikkhāṭīkā, v.v…

2- Phụ-chú-giải Tạng Kinh Pāḷi có 16 quyển phân chia theo mỗi bộ (nikāya) như sau

* Phụ-chú-giải Trường-bộ-kinh Pāḷi có 5 quyển
1- Sīlakkhandhavaggaṭīkā gọi Līnatthapakāsanāṭīkā do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.
2-3- Sīlakkhandhavagga abhinavaṭīkā (paṭhama- dutiya (2 quyển) gọi Sādhujanavilāsinīṭīkā do Ngài Đại-Trưởng-lão Ñāṇābhivaṃsadhammasenāpati.
4- Mahāvaggaṭīkā gọi Līnatthapakāsanāṭīkā, do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.
5- Pāthikavaggaṭīkā gọi Līnatthapakāsanāṭīkā, do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.

* Phụ-chú-giải Trung-bộ-kinh Pāḷi có 3 quyển
6-7- Mūlapaṇṇāsaṭīkā (paṭhama-dutiya) (2 quyển) gọi Līnatthapakāsanīṭīkā do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhamma- pāla, Phật-lịch 1100 – 1200.
8- Majjhima-Uparipaṇṇāsaṭīkā gọi Līnatthapakāsanī- ṭīkā do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.

* Phụ-chú-giải Đồng-loại-bộ-kinh Pāḷi có 2 quyển
9-10- Saṃyuttaṭīkā (paṭhama-dutiya) (2 quyển) gọi Līnatthapakāsanāṭīkā do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhamma- pāla, Phật-lịch 1100 – 1200.

* Phụ-chú-giải Chi-bộ-kinh có 3 quyển
11-12-13- Aṅguttaraṭīkā (paṭhama-dutiya-tatiya) (3 quyển) gọi Sāratthamañjūsāṭīkā do Ngài Đại-Trưởng- lão Sāriputta, Phật-lịch 1707 – 1725.

* Phụ-chú-giải Tiểu-bộ-kinh có 3 quyển
14-15- Visuddhimaggamahāṭīkā (paṭhama-dutiya) (2 quyển) gọi Paramatthamañjūsāṭīkā do Ngài Đại- Trưởng-lão Dhammapāla, Phật-lịch 1100 – 1200.
16- Nettiṭīkā và Nettivibhāvinīṭīkā do Ngài Đại- Trưởng-lão Saddhammapāla, Phật-lịch 1986.

3- Phụ-chú-giải -Phụ-theo-chú-giải về Tạng Vi- diệu-pháp Pāḷi có 3 quyển

1- Dhammasaṅgaṇīmūlaṭīkā do Ngài Đại-Trưởng-lão Ānanda và phần Anuṭīkapāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla.
2-Vibhaṅgamūlaṭīkā do Ngài Đại-Trưởng-lão Ānanda và phần Anuṭīkā do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla.
3- Pañcapakaraṇamūlaṭīkā do Ngài Đại-Trưởng-lão Ānanda và phần Anuṭīkāpāḷi do Ngài Đại-Trưởng-lão Dhammapāla.

Ngoài ra, còn các Phụ-chú-giải về Tạng Vi-diệu-pháp:
– Abhidhammavatāraṭīkā (2 quyển).
– Maṇisārāmañjūsāṭīkā (2 quyển).
– Abhidhammavibhāvanīṭīkā, v.v…
Phụ-chú-giải Pāḷi (Ṭīkapāḷi) và Phụ-theo-chú-giải Pāḷi (Anuṭīkāpāḷi) gồm có 26 quyển được phân chia theo mỗi Tạng như sau:
– Tạng Luật có 7 quyển.
– Tạng Kinh có 16 quyển.
– Tạng Vi-diệu-pháp có 3 quyển.

Exit mobile version