Trích Cú Từ Điển phần Tam Đề Vị Trí (Padabhajaniyānukkamo)

Trích Cú Từ Điển phần Tam Đề Vị Trí (Padabhajaniyānukkamo)

    THERAVĀDA

    ABHIDHAMMAPIṬAKA - TẠNG DIỆU PHÁP

    BỘ VỊ TRÍ (PAṬṬHĀNA)

    Dịch giả: Ðại Trưởng Lão Tịnh Sự (Santakicca Mahā Thera)

    VỊ TRÍ TAM ÐỀ PHẦN THUẬN (ANULOMATIKAPAṬṬHĀNA)

     

    TRÍCH CÚ TỪ ÐIỂN (PADABHAJANIYĀNUKKAMO)

    [Lưu ý: Số theo sau từ Pāli là số đoạn]

    Akusala 5.6.27.56 : bất thiện.

    Aññamañña 7.9 : hỗ tương.

    Aññamaññapaccaya 1.8.34.61 : hỗ tương duyên.

    Atta 546 : tự ngã, tự mình

    Atthapaṭisambhidā 544 : nghĩa đạt thông.

    Atthipaccaya 1.22.34.73 : hiện hữu duyên.

    Adinna 547.1177 : chưa được cho.

    Adinnādānā 548 : lấy vật chưa cho, trộm cắp.

    Adukkhamasukhā 1079 : phi khổ phi lạc thọ.

    Adhipatipaccaya 1.4.34.58 : trưởng duyên.

    Anatta 487 : vô ngã.

    Anantara 5 : vô gián, liên tục

    Anantarapaccaya 1.5.34.54. : vô gián duyên.

    Anantarūpanissaya 544 : vô gián cận y.

    Anāgataṃsañāṇa 487 : vị lai trí.

    Anicca 487 : vô thường, không trường tồn.

    Anuloma 505 : tâm thuận thứ.

    Anupādinna - anupādāniya 1420 : phi bị thủ phi cảnh thủ.

    Anupādinnupādāniya 1419. 1420 : phi bị thủ cảnh thủ.

    Anupādinnupādāniyādhipāti 1489 : trưởng phi bị thủ cảnh thủ.

    Abyākata 56.28.56 : vô ký.

    Abhijjhā 548 : tham dục, tham muốn.

    Abhiññā 544 : diệu trí, thần thông.

    Abhinandati 488 : vui thích, thỏa thích.

    Arahanta 489 : bậc Ứng cúng, vị A La Hán.

    Arahantaghāṭakamma 550 : nghiệp giết A La Hán.

    Ariya 1143.1488 : vị thánh, bậc thánh nhân.

    Arūpa 93.103 : vô sắc.

    Arūpī 7.8.9.16.17.21 : người vô sắc.

    Avigatapaccaya 1.25.35.51.75 : bất ly duyên.

    Asaññasatta 60.1402 : loài vô tưởng, cõi vô tưởng.

    Asammūyhanta 40.1229 : không lầm lẫn, rõ ràng, minh bạch.

    Asammohanta 1415 : không lầm lẫn, rõ ràng.

    Asaṅkiliṭṭha - asaṅkilesika 1662 : phi phiền toái phi cảnh phiền não.

    Asaṅkiliṭṭhasaṅkilesika 1661 : phi phiền toái cảnh phiền não.

    Assādeti 488 : hân hoan, vui mừng.

    Ahetuka 87.242 : vô nhân.

    Ahetukapaṭisandhikkhaṇa 87 : sát na tái tục vô nhân.

    Ahetukavipāka 1265 : quả vô nhân.

    Ākāsānañcāyatana 1149 : không vô biên xứ.

    Ākāsānañcāyatanakiriya 483. 1359 : tố, không vô biên xứ.

    Ākāsānañcāyatanakusala 487 : thiện không vô biên xứ.

    Ākiñcaññāyatana 1149.1377 : vô sở hữu xứ.

    Ākiñcaññāyatanakiriya 493.1359 : tố vô sở hữu xứ.

    Ākiñcaññāyatanakusala 487 : thiện vô sở hữu xứ.

    Ātāpeti 546 : đốt nóng, nhiệt não.

    Ādiyati 547.1169 : lấy, cầm lấy.

    Ārabbha 488.1402 : mở lối.

    Ārammaṇapaccaya 1.3.33.51.52.57 : cảnh Duyên.

    Ārammaṇapurejāta 556. 1380 : cảnh tiền sanh.

    Ārammaṇādhipati 496 : cảnh trưởng.

    Ārammaṇūpanissaya 544 : cảnh cận y.

    Āruppa 402.1092.1279.1449 : cõi vô sắc.

    Āvajjanā 489.509 : sự khai môn, tâm khai môn.

    Āsevanapaccaya 1.13.34.65 : trùng dụng duyên.

    Āhāra 573.615.1388.1560 : vật thực, thức ăn.

    Āhārapaccaya 1.16.34.68 : vật thực duyên.

    Āhārasamuṭṭhāna 60.1402 : sở y vật thực.

    Iddhividhañāṇa 487 : thần thông trí.

    Indriya 580 : quyền.

    Indriyapaccaya 1.17.34.69 : quyền duyên.

    Utu 553 : thời tiết, quí tiết.

    Utusamuṭṭhāna 51 : sở y quí tiết

    Uddhacca 488.1145 : trạo cử, phóng dật.

    Uddhaccasahagata 87.241.283 : câu hành, trạo cử, câu hành phóng dật.

    Upapatticitta 1158.1162 : tâm sanh.

    Upanissayapaccaya 1.10.34.63 : cận y duyên

    Upanissāya 1169.1376 : nương theo, dựa vào.

    Upādinnupādāniya 1418 : bị thủ cảnh thủ.

    Upādārūpa 7.22.56.1402 : sắc y sinh.

    Uposathakamma 487 : việc bố tát, sự hành trai giới.

    Uppajjati 56 : sanh khởi.

    Uppajjeyya 26 : có thể sanh khởi.

    Uppādeti 547 : làm cho sanh, chứng đắc.

    Ekāgārika 547.1169 : cướp gia trang.

    Okkantikkhaṇa 7.8 : sát sanh tục sinh, lúc nhập thai.

    Katattārūpa 60.1238 : sắc nghiệp, sắc bị tạo, sắc bị tác thành.

    Katvā 499 : sau khi làm, sau khi hành động.

    Kabaliṅkāra-āhāra16.1389.1560 : đoàn thực, thực phẩm.

    Kammapaccaya 1.14.34.66 : nghiệp duyên.

    Kammavipāka 1378 : nghiệp quả, quả dị thục, của nghiệp.

    Karoti 547 : làm, hành động, tạo ra.

    Kātabbaṃ 1169 : 1388 cần được tạo thành.

    Kātūna 86 : sau khi làm, sau khi tạo thành.

    Kāya 16.493 : thân, thân thể, xác thân.

    Kāla 7.11 : thời, thời gian, thời kỳ.

    Kāyaviññāṇa 493 : thân thức.

    Kāyaviññāṇadhātu 3.5.6 : thân thức giới.

    Kāyaviññāṇasahagata 1082.1392 : câu hành thân thức, liên quan thân thức.

    Kāyāyatana 1374.1399.1402 : thân xứ.

    Kāyikadukkha 553.1520 : thân khổ, khổ thân, khổ thuộc về thân.

    Kāyikasukha 513.1520 : thân lạc, lạc thân, lạc thuộc về thân.

    Kāyindriya 17.586 : thân quyền.

    Kiriya 509.1158 : tố, duy tác.

    Kiriyamanoviññāṇadhātu 1158.1303.1494 : tố ý thức giới.

    Kiriyasamāpatti 546.1376 : tố thiền nhập.

    Kiriyābyākata 57 : vô ký tố.

    Kilesa 1358 : phiền não.

    Kusala 5.6.26.56 : thiện.

    Kusalasamāpatti 1377 : thiện thiền nhập.

    Kusalākusala 14.1158.1378.1486 : thiện và bất thiện.

    Kusalādhipati 496 : trưởng thiện.

    Khandha 7.20.56.493 : uẩn, khối.

    Gacchanti 547.1169 : đi đến

    Gaṇanā 673.1265 : cách đếm, cách tính.

    Gaṇita 1229.1330 : được đếm, được tính.

    Gaṇetabba 86.1230.1237 : Cần được kể, phải được tính.

    Gaṇhāti 545. 1169 : cầm lấy, chấp giữ,nắm giữ.

    Gandha 493.1486 : hơi, mùi, cảnh khí.

    Gandhāyatana 3.493.1529 : khí xứ.

    Gambhīra 1631 : sâu xa, thâm sâu.

    Garu 4.49.6 : nặng nề, trọng đại, quan trọng.

    Gahetabba 1229 : cần được nắm giữ, cần được chấp lấy.

    Gāmaghāta 547.1169 : cướp làng, sát hại thôn dân.

    Gotrabhu 487 : tâm chuyển tộc.

    Ghāna 403.1489 : tỷ, lỗ mũi.

    Ghānaviññāna 493 : tỷ thức.

    Ghānaviññāṇadhātu 3.5.6 : tỷ thức giới.

    Ghānindriya 17.586 : tỷ quyền.

    Cakkhāyatana 1374.1534 : nhãn xứ.

    Cakkhu 491 : nhãn, con mắt.

    Cakkhudriya 17.586 : nhãn quyền.

    Cakkhuviññāṇa 493 : nhãn thức.

    Cakkhuviññāṇadhātu 3.5.6 : nhãn thức giới.

    Cakkhuviññāṇasahagata 1100.1375 : câu hành nhãn thức.

    Catutthamagga 544.1525.1526 : tứ đạo, đạo thứ tư.

    Cāga 544 : xã thí.

    Citta 487 : tâm.

    Cittacetasika 3.4.6.7.22 : tâm và sở hữu tâm.

    Cittasamaṅgī 492 : người có tâm.

    Cittasamuṭṭhāna 7.56.484 : sở y tâm.

    Cittasampayuttaka 4 : tương ưng tâm.

    Cittādhipati 4 : tâm trưởng.

    Cuticitta 1158.1162 : tâm tử.

    Cetanā 96.1181 : tư, sự cố ý.

    Cetanāsampayuttaka 14 : tương ưng tư.

    Cetopariyañāṇa 487 : thọ tâm trí, thọ tâm thông.

    Chandasampayuttaka 4 : tương ưng dục.

    Chandadhipati 4 : dục trưởng.

    Chindati 547 : cắt lìa, chặt đứt, ly gián.

    Jappeti 545 : phát sanh, khởi dậy.

    Jivhaø 493.1489 : thiệt, lưỡi.

    Jivhāviññāṇa 493 : thiệt thức.

    Jivhāviññāṇadhātu 3.5.6 : thiệt thức giới.

    Jivhindriya 17.586 : thiệt quyền.

    Jīvita 547.1170 : mạng, mạng sống.

    Jhāna 487 : thiền, thiền na.

    Jhānaṅga 18.587 : chi thiền.

    Jhānapaccaya 1.18.34.70 : thiền na duyên.

    Jhānasampayuttaka 18 : tương ưng thiền.

    Ṭhānaṭhānakosalla 544.1377 : lý phi lý thiện xão.

    Tatimagga 544.1525.4526 : tam đạo, đạo thứ ba.

    Tathāgata 547. 1170 : Ðức Như Lai, Ðức Phật.

    Tadārammaṇatā 489.1359 : na cảnh, vai trò tâm mót.

    Tiṭṭhati 547.1169 : đứng, đứng lại.

    Datvā 487 : sau khi cho, sau khi bố thí.

    Dāna 487 : sự bố thí, vật bố thí.

    Diṭṭhi 488 : tà kiến, tri kiến.

    Dibbacakkhu 493.1530 : thiên nhãn.

    Dibbasota 493.1532 : thiên nhĩ.

    Dukkha 487 : Khổ.

    Dukkhasahagata 1082.1099 : câu hành khổ.

    Dukkhā vedanā 1078 : thọ khổ, khổ thọ.

    Duṭṭha 547.1170. : quấy, xấu xa.

    Dutiyamagga 544.4525 : nhị đạo, tâm đạo thứ hai.

    Deti 551 : cho, biếu tặng, bố thí.

    Domanassa 488 : ưu, sự buồn, ưu phiền.

    Dosa 545 : sân, sân hận.

    Dhamma 2 : Pháp.

    Dhammaniruttipatipannapaṭisambhidā 1378 : Pháp ngữ đạt thông.

    Dhammapaṭisambhidā 544.1528 : Pháp đạt thông.

    Na-aññamaññapaccaya 46.91 : phi hỗ tươngduyên.

    Na-adhipatipaccaya46.89 : phi trưởng duyên.

    Na-aññaṃtarapaccaya 46.90 : phi vô gián duyên.

    Na-ārammanapaccaya 46.48.88 : phi cảnh duyên.

    Na-āsevana 1094 : phi trùng dụng.

    Na-āsevanapaccaya 46.95 : trùng dụng duyên.

    Na-āharapaccaya 46.98 : phi vật thực duyên.

    Na-indriyapaccaya 46.99 : phi quyền duyên.

    Na-upanissayapaccaya 46.92 : phi cận y duyên.

    Nakammapaccaya 46.96 : phi nghiệp duyên.

    Najhānapaccaya 46.100 : phi thiền na duyên.

    Natthi 1070 : không có vô hữu.

    Natthipaccaya 1.23.34.74 : vô hữu duyên.

    Nanissayapaccaya 46 : phi y chỉ duyên.

    Napacchājātapaccaya 40.94 : phi hậu sanh duyên.

    Napurejātapaccaya 46.93 : phi tiền sanh duyên.

    Namaggapaccaya 46.101 : phi đồ đạo duyên.

    Navipākapaccaya 47.97 : phi quả duyên.

    Navippayuttapaccaya 46.103 : phi bất tương ưng duyên.

    Nasamantarapaccaya 46.90 : phi đẳng vô gián duyên.

    Nasampayuttapaccaya 46.103 : phi tương ưng duyên.

    Nasahajātapaccaya 60 : phi câu sanh duyên.

    Nahetupaccaya 45.52.87 : phi nhân duyên.

    Nānatta 1278 : sự khác biệt, điểm dị biệt.

    Nānākaraṇa 12.52 : sự sai khác.

    Nānākhaṇika 566 : dị thời, khác thời gian.

    Nāmarūpa 7.8.22 : danh và sắc.

    Nigamaghāta 547.1169 : sát hại thị dân.

    Nibbāna 493 : Níp Bàn.

    Niyatamicchādiṭṭhi 550.1377 : tà kiến cố định.

    Niruttipaṭisambhidā 546.1528 : ngữ đạt thông.

    Niruddha 489 : đã diệt, vừa diệt mất

    Nirodha 1161.1364 : diệt, đoạn diệt.

    Nillopa 547 : sự trấn lột, sự giựt dọc.

    Nissāyattha 389 : ý nghĩa y chỉ.

    Nissāyapaccaya 1.9.34.62 : y chỉ duyên.

    Nissāya 380 : dựa vào, nương theo.

    Nevavipākanavipākadhmmadhamma 1238 : phi dị thục, phi dị thục nhân, phi quả phi nhân.

    Nevasaññānāsaññāyatana 1149.1377 : phi tưởng phi phi tưởng xứ.

    Nevasaññānāsaññāyatanakiriya 493.1358 : tố phi tưởng phi phi tưởng xứ.

    Nevasaññānāsaññāyatanakusala 487.1364 : thiện phi tưởng phi phi tưởng xứ.

    Nevasaññānāsaññāyatanavipāka 489.1486 : quả phi tưởng phi phi tưởng xứ.

    No-atthipaccaya 46 : phi hiện hữu duyên.

    No-avigatapaccaya 46 : phi bất ly duyên.

    Nonatthipaccaya 46. 104 : phi vô hữu duyên.

    Novigatapaccaya 46. 104 : phi ly khứ duyên.

    Pakatūpanissaya 544.1169 : thường cận y.

    Pakiṇṇaka 672 : linh linh, tạp loại.

    Paccayattha 389 : ý nghĩa duyên.

    Paccanubhoti 546.1170 : hưởng cảm, thọ nhận.

    Paccaya 484.1140 : trợ, duyên cho.

    Paccaya 246.1138 : duyên.

    Paccavekkhati 487 : phản khán.

    Pacchājāta 12.559 : hậu sanh.

    Pacchājātapaccaya 1.12.34.559 : hậu sanh duyên.

    Pacchima 5.6.505 : sau cùng, chót, rốt ráo.

    Pañcaviññāṇa 1363 : ngũ thức, năm thức tâm.

    Pañcaviññāṇasahagata 100.406 : câu hành ngũ thức.

    Paññā 544 : trí tuệ.

    Pañha 1373.1375 : yếu tri, vấn đề.

    Paṭighātattha 551 : mục đích tiêu trừ, mục đích hủy diệt.

    Paṭicca 26.56 : liên quan.

    Paṭiccattha 245 : ý nghĩa liên quan.

    Paṭibhāṇapaṭisambhidā 544.1528 : biện đạt thông.

    Paṭisandhi 405.408.1080.1388 : tục sinh.

    Paṭisandhika 1091.1094 : tâm tục sinh.

    Paṭisandhikkhaṇa 57.91 : sát na tái tục sinh.

    Paṭuppanna 23 : sanh tiếp theo.

    Paṭṭhānavara 44.47.51.55 : phần vị trí.

    Paṭṭhamamagga 544.1525.1526 : sơ đạo, đạo thứ nhất.

    Patthanā 545. 1169.1521 : nguyện vọng, khát vọng.

    Paradāra 557.1169 : vợ người.

    Parikamma 544 : sự chuẩn bị, tâm chuẩn bị.

    Paritāpeti 54.1170.1378.1524 : nhiệt não, bứt rứt, ray rức.

    Paripantha 547.1169 : cướp đường, đạo tặc.

    Paripuṇṇa 1091.1094.1438 : hoàn bị, đầy đủ.

    Pariyiṭṭhimūladukkha 546.1170.1378 : khổ cùng cực, khổ thâm cố.

    Parihīna 488 : tiêu hoại, hư hoại; đứt.

    Palapati 1169. 1170 : Nói nhãm.

    Passati 1402 : thấy, trông, nhìn.

    Pahīna 1143 : được đoạn trừ.

    Pahīnakilesa 491.492 : phiền não đã đoạn trừ.

    Pāṇa 547 : chúng sanh, sinh vật.

    Pāṇātipāta 548.1377 : sát sanh, sự giết sinh vật.

    Pitā 547.1170 : cha.

    Pitughāṭakamma 550 : nghiệp giết cha.

    Pisuṇa 547 : sự đâm thọc, lưỡng thiệt.

    Pisuṇāvācā 548 : lời đâm thọc, nói hai lưỡi.

    Puthujjana 557 : phàm phu, người phàm.

    Pubba 1134 : trước, lúc trước, trước kia.

    Pubbenivāsānussatiñāṇa 544 : túc mạng trí, túc mạng thông.

    Purima 5.6.505 : trước, trước đó, phần trước.

    Purejāta 12.606 : tiền sanh, sự sanh trước.

    Purejātapaccaya 1.11.34..64 : tiền sanh duyên.

    Pharusa 547.1169 : sự thô lỗ, độc ác.

    Pharusavācā 548 : lời ác độc, ác ngữ.

    Phala 493 : quả, tâm quả thuộc siêu thế.

    Phalasamāpatti 506 : quả thiền nhập, tâm chứng quả.

    Phoṭṭhabba 493 : xúc, sự đụng chạm, cảnh xúc.

    Phoṭṭhabbāyatana 3.493 : xúc xứ.

    Byāpāda 548.1377 : sân độc.

    Bāhira 61.1252 : ngoại phần, thuộc bên ngoài.

    Bhaṇati 547.1169 : nói, phát ngôn.

    Bhavaṅga 509 : hộ kiếp, tâm hữu phần.

    Bhindati 547.1170.1172 : phávỡ, rạn nứt.

    Bhojana 553 : thức ăn, vật thực.

    Magga 487 : đạo, con đường, tâm đạo thuộc siêu thế.

    Maggaṅga 19.594. : chi đạo

    Maggapaccaya 1.19.34.70 : đồ đạo duyên.

    Maggasampayutta 19 : tương ưng đạo.

    Manodhātu 3.5.6 : ý giới.

    Manoviññāṇadhātu 3.5.6 : ý thức giới.

    Mahābhūta 22.56 : đại hiển, sắc tứ đại.

    Mātā 547.1170 : người mẹ.

    Mātughatakamma 550.1377 : nghiệp giết mẹ.

    Māna 545 : kiêu mạn, ngã mạn.

    Micchācāra 548 : tà hạnh.

    Micchādiṭṭhi 548.1377 : tà kiến.

    Musā 547 .1169 : sự dối trá, sự lừa dối.

    Musāvāda 544 : lời nói dối, vọng ngôn.

    Mūla 86 : căn, căn bản, cội rễ.

    Mūlaka 40.44.47.1016 : căn, phần căn bản.

    Moha 87.283 : si, si mê.

    Yathākammūpagañāṇa 487 : tùy nghiệp trí.

    Rasa 469.1485 : vị, vị giác, cảnh vị.

    Rasāyatana 3.493. : vị xứ.

    Rāya 488 : ái tham.

    Ruhiruppādakamma 550 : nghiệp trích máu, nghiệp gây thương tích Ðức Phật.

    Rūpa 4.7.56.493 : sắc, cảnh sắc, sắc pháp.

    Rūpāyatana 3.493 : sắc xứ.

    Rūpī 21 : người hữu sắc, loài hữu sắc.

    Labbhati 1166 : nhận được, có được, có xảy ra.

    Lohita 547.1170 : máu, huyết.

    Vatthu 57.493 : vật, sắc vật, như ý vật

    Vatthupurejāta 556.1380 : vật tiền sanh.

    Vācanāmagga 33.35 : đường lối ngôn ngữ, cách tạo câu nói.

    Vikkhambhita 1143.1358 : đã chế ngự, được chế ngự.

    Vikkhambhitakilesa 491 : phiền não đã chế ngự.

    Vigatapaccaya 1.24.34.55.74 : ly khứ duyên.

    Vicikicchā 388.1145 : hoài nghi.

    Vicikicchāsahagata 87.241.183 : câu hành hoài nghi.

    Viññāṇañcāyatana 544.1149 : Thức vô biên xứ.

    Viññāṇañcāyatanakiriya 419 .1358 : Tố Thức vô biên xứ.

    Viññāṇañcāyatanakusala 478 : Thiện thức vô biên xứ.

    Viññāṇañcāyatanavipāka 489 : quả thức vô biên xứ.

    Vitthārita 1007 : được giải rộng, được nói rộng.

    Vitthāretabba 75 : cần được giải rộng, cần được nói rộng.

    Vipassanti 487 : minh sát, quán thấy.

    Vipassanā 544 : tuệ quán, minh sát.

    Vipāka 14.489.1238 : quả, quả dị thục.

    Vipākadhammadhamma 1239 : pháp dị thục nhân.

    Vipākadhammadhammādhipati1361 : Trưởng dị thục nhân.

    Vipākapaccaya 1.15.34.67 : quả duyên, dị thục quả duyên.

    Vipākamanodhātu 1158.1363.1493 : quả ý giới.

    Vipākamanoviññāṇadhātu 1158.1363.1493 : quả ý thức giới.

    Vipākādhipati 1360 : Trưởng quả, trưởng dị thục.

    Vipākabyākata 56.572 : vô ký quả.

    Vippaṭisārī 488.1144 : người hối tiếc, người ray rức.

    Vippayuttapaccaya 1.21.31.72 : bất tương ưng duyên.

    Vibhajitabba 1665 : cần được phân tích.

    Vibhatta 1658 : đã được phân tích.

    Viriyasampayuttaka 4 : tương ưng cần.

    Viriyādhipati 4 : cần trưởng.

    Vīmaṃsasampayutta 4 : tương ưng thẩm.

    Vīmaṃsādhipāti 4 : Thẩm trưởng.

    Vuṭṭhahanta 506.1161 : dậy khởi, xuất khởi.

    Vuṭṭhahitvā 496.1143 : sau khi xuất khỏi.

    Vuṭṭhāna 506.1157 : tâm xuất lộ.

    Vodāna 487.1157 : tâm dũ tịnh.

    Voropeti 547.1170 : đoạt lấy.

    Saṅkiliṭṭhasaṅkilesika 1660 : phiền toái cảnh phiền não.

    Saṅkhāra 544.1376 : hữu vi, hành.

    Saṅkhitta 40 : tóm lược, được tóm tắt.

    Saṅgha 547.1170 : tăng, tăng già.

    Saṅghabhedakamma 550.11377 : nghiệp chia rẽ Tăng.

    Sajjhāyanta 75 : sự học thuộc lòng.

    Sajjhāyamagga 86 : đường lối thuộc lòng.

    Sadda 493 : thinh, tiếng.

    Saddāyatana 3.493 : thinh xứ.

    Saddhā 544 : đức tin.

    Saddhāpañcamaka 1169 : phần thứ 5 có đức tin.

    Sandhi 547.1170 : sự nối tiếp, sự kế tục.

    Samanantara 6 : sự liên tiếp, đẳng vô gián.

    Samanantaraniruddha 23 : sự liên tục hoại diệt.

    Samanantarapaccaya 1.6.34.59 : đẳng vô gián duyên.

    Samādiyati 544.1169 : thọ trì.

    Samādiyitvā 497.1143 : sau khi thọ trì.

    Samāpatti 544 : sự nhập thiền.

    Samudāciṇṇa 491 : đã chất chứa, được tích lũy.

    Sampayutta 475.1077.1138 : tương ưng.

    Sampayuttattha 483 : ý nghĩa tương ưng.

    Sampayuttapaccaya 1.20.34.71 : tương ưng duyên.

    Sampayuttapaṭisandhi 1166 : tái tục tương ưng duyên.

    Sampayuttādhipati 1152.1154.1155 : trưởng tương ưng.

    Sampha 547.1169 : nhảm nhí.

    Samphappalāpa 548 : sự nói nhảm nhí, ỷ ngữ

    Saṃsaṭṭha 390.1138 : hòa hợp, tương hợp.

    Saṃsaṭṭhattha 483 : ý nghĩa tương hợp.

    Sahajāta 236.566.1251 : câu sanh, đồng sanh.

    Sahajātattha 245 : ý nghĩa câu sanh.

    Sahajātapaccaya 1.7.34.60 : câu sanh duyên.

    Sahajātadhipati 496 : câu sanh trưởng.

    Siyā 26 : có thể.

    Sīla 487 : giới, giới hạnh.

    Sukhā vedanā 1077.1138 : lạc thọ.

    Sukhasahagata 1098.1158 : câu hữu lạc, câu hành lạc.

    Sukhumatara 1631 : rất tế nhị, rất tinh vi.

    Sugambhīra 44.47.51.55 : rất thâm sâu.

    Suciṇṇa 587 : khéo tích lũy, khéo chất chứa, công đức.

    Suṇāti 493.1402 : nghe.

    Suta 544 : văn , sự nghe, sự học hỏi.

    Sekkhā 487 : hữu học, thánh hữu học.

    Senāsana 553.555 : trú xứ, sàng tọa.

    Sota 493.1489 : nhĩ, lỗ tai.

    Sotadhātu 493.1359.1402 : nhĩ giới.

    Sotaviññāṇa 493 : nhĩ thức.

    Sotaviññāṇadhātu 3.5.6 : nhĩ thức giới.

    Sotindriya 17.586 : nhĩ quyền.

    Hanati 547.555.1172 : giết, sát hại.

    Hetu 2.1140.1976 : nhân.

    Hetupaccaya 1 : nhân duyên.

    Hetusampayutta 2 : tương ưng nhân.

    -ooOoo-

    Trang Website được thành lập và quản lý bởi các cận sự nam, cận sự nữ trong Phật Giáo. Mục đích nhằm lưu trữ, số hoá kinh sách và tài liệu Phật Giáo Nguyên Thuỷ - Theravāda.