Vị Trí Đối Lập (Paccanīyapaṭṭhāna)

Vị Trí Đối Lập (Paccanīyapaṭṭhāna)

    PHẬT GIÁO NGUYÊN THUỶ - THERAVĀDA

    ABHIDHAMMAPIṬAKA - TẠNG DIỆU PHÁP

    PAṬṬHĀNA

    BỘ VỊ TRÍ

    TẬP SÁU - VỊ TRÍ ÐỐI LẬP

    CHAṬṬHAMO BHĀGO PACCANĪYAPAṬṬHĀNA 

    Dịch giả:
    Ðại Trưởng Lão Tịnh Sự
    Santakicca Mahā Thera

     

    Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa
    Kính lễ đức Thế Tôn, bậc Ưng Cúng, đấng Chánh Biến Tri.

     

    VỊ TRÍ TAM ÐỀ ÐỐI LẬP (PACCANĪYATIKAPAṬṬHĀNA)

    TAM ÐỀ PHI THIỆN 

    (NA KUSALATTIKA)

    [1] Pháp phi thiện liên quan pháp phi thiện sanh khởi do nhân duyên: là ba uẩn bất thiện, vô ký và sắc sở y tâm liên quan một uẩn bất thiện, vô ký; hai uẩn và sắc sở y tâm liên quan hai uẩn.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp phi "thiện" sanh khởi do nhân duyên: ...

    Pháp phi vô ký liên quan pháp phi "thiện" sanh khởi do nhân duyên: ...

    Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp phi thiện sanh khởi do nhân duyên ...

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [2] Pháp phi bất thiện liên quan pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện liên quan pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô ký liên quan pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [3] Pháp phi vô ký liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    [4] Pháp phi thiện liên quan pháp phi thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp phi thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô ký liên quan pháp phi thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp phi thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp phi thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [5] Pháp phi thiện liên quan pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô ký liên quan pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [6] Pháp phi thiện liên quan pháp phi thiện và pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp phi thiện và pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp phi thiện và pháp phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [7] Pháp phi bất thiện liên quan pháp phi bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

    [8] Trong nhân có hai mươi chín cách; trong cảnh có hai mươi bốn cách; trong bất ly có hai mươi chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra), PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāra), PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra), đều giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

    [9] Pháp phi thiện trợ pháp phi thiện bằng nhân duyên.

    [10] Pháp phi thiện trợ pháp phi thiện bằng cảnh duyên.

    Pháp phi thiện trợ pháp phi bất thiện bằng cảnh duyên.

    Pháp phi thiện trợ pháp phi vô ký bằng cảnh duyên.

    Pháp phi thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi vô ký bằng cảnh duyên.

    Pháp phi thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi vô ký bằng cảnh duyên.

    Pháp phi thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi bất thiện bằng cảnh duyên: sáu câu.

    Pháp phi bất thiện trợ pháp phi bất thiện bằng cảnh duyên: sáu câu.

    Pháp phi vô ký trợ pháp phi vô ký bằng cảnh duyên: sáu câu.

    Pháp phi thiện và pháp phi vô ký trợ pháp phi thiện bằng cảnh duyên: sáu câu.

    Pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký trợ pháp phi thiện bằng cảnh duyên: sáu câu.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện trợ pháp phi thiện bằng cảnh duyên: sáu câu.

    [11] Pháp phi thiện trợ pháp phi thiện bằng trưởng duyên... bằng vô gián duyên ... bằng đẳng vô gián duyên ... bằng câu sanh duyên ... bằng hỗ tương duyên ... bằng y chỉ duyên ... bằng cận y duyên ...

    [12] ... bằng tiền sanh duyên.

    Pháp phi thiện trợ pháp phi bất thiện bằng tiền sanh duyên.

    Pháp phi thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi bất thiện bằng tiền sanh duyên.

    Pháp phi bất thiện trợ pháp phi bất thiện bằng tiền sanh duyên.

    Pháp phi bất thiện trợ pháp phi thiện bằng tiền sanh duyên.

    Pháp phi bất thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi bất thiện bằng tiền sanh duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện trợ pháp phi thiện bằng tiền sanh duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện trợ pháp phi bất thiện bằng tiền sanh duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi bất thiện bằng tiền sanh duyên.

    [13] Trong nhân có hai mươi chín cách; trong cảnh có ba mươi sáu cách; trong trưởng có ba mươi lăm cách; trong vô gián có ba mươi bốn cách; trong đẳng vô gián có ba mươi bốn cách; trong câu sanh có hai mươi chín cách; trong hỗ tương có hai mươi bốn cách; trong y chỉ có hai mươi bốn cách; trong cận y có ba mươi sáu cách; trong tiền sanh có mười tám cách; trong hậu sanh có mười tám cách; trong trùng dụng có hai mươi bốn cách; trong nghiệp có hai mươi chín cách; trong quả có chín cách; trong vật thực có hai mươi chín cách; trong bất ly có ba mươi bốn cách.

    Trong tam đề thiện (kusalattika) phần yếu tri (pañhāvāra) cách thuận tùng, cách đối lập, cách thuận tùng đối lập và cách đối lập thuận tùng được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

    TAM ÐỀ PHI THỌ 

    (NA VEDANĀTTIKA)

    [14] Pháp phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ cùng pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

    Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

    TAM ÐỀ PHI QUẢ 

    (NA VIPĀKATTIKA)

    [15] Pháp phi quả liên quan pháp phi quả sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi dị thục quả phi dị thục nhân liên quan pháp phi phi dị thục quả phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ 

    (NA UPĀDINNUPĀDĀNIYADUKA)

    [16] Pháp phi bị thụ cảnh thủ liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO 

    (NA SAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA)

    [17] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    TAM ÐỀ PHI TẦM 

    (NA VITAKKATTIKA)

    [18] Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp phi vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên.

    TAM ÐỀ PHI HỶ 

    (NA PĪTITTIKA)

    [19] Pháp phi câu hành hỷ liên quan pháp phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    ... liên quan pháp phi câu hành lạc.

    ... liên quan pháp phi câu hành xả.

    TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO 

    (NA DASSANATTIKA)

    [20]... liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ.

    TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ 

    (NA DASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKA)

    [21] ... liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ ...

    ... liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ ...

    ... liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ ...

    TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP 

    (NA ĀCAYAGĀMITTIKA)

    [22] ... liên quan pháp phi nhân tích tập ...

    ... liên quan pháp phi nhân tịch diệt ...

    ... liên quan pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt ...

    TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC 

    (NA SEKKHATTIKA) 

    [23] ... liên quan pháp phi hữu học ...

    ... liên quan pháp phi vô học ...

    ... liên quan pháp phi phi hữu học phi vô học ...

    TAM ÐỀ PHI HY THIỂU 

    (NA PARITTATTIKA)

    [24] ... liên quan pháp phi hy thiểu ...

    ... liên quan pháp phi đáo đại ...

    ... liên quan pháp phi vô lượng ...

    TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU 

    (NA PARITTĀRAMMAṆATTIKA)

    [25] ... liên quan pháp phi tri cảnh hy thiểu ...

    ... liên quan pháp phi tri cảnh đáo đại ...

    ... liên quan pháp phi tri cảnh vô lượng ...

    TAM ÐỀ PHI TI HẠ 

    (NA HĪNATTIKA)

    [26] ... liên quan pháp phi ti hạ ...

    ... liên quan pháp phi trung bình ...

    ... liên quan pháp phi tinh lương ...

    TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH 

    (NA MICCHATTATTIKA)

    [27] ... liên quan pháp phi tà tánh cố định ...

    ... liên quan pháp phi chánh tánh cố định ...

    ... liên quan pháp phi phi cố định ...

    TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH 

    (NA MAGGĀRAMMANATTIKA)

    [28] ... liên quan pháp phi hữu đạo cảnh ...

    ... liên quan pháp phi hữu đạo nhân ...

    ... liên quan pháp phi hữu đạo trưởng ...

    TAM ÐỀ PHI DĨ SANH 

    (NA UPPANNATTIKA)

    [29] Pháp phi vị sanh liên quan pháp phi vị sanh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dự sanh liên quan pháp phi vị sanh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vị sanh và pháp phi dự sanh liên quan pháp phi vị sanh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dự sanh liên quan pháp phi dự sanh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vị sanh liên quan pháp phi dự sanh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vị sanh và pháp phi dự sanh liên quan pháp phi dự sanh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vị sanh liên quan pháp phi vị sanh và pháp phi dự sanh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dự sanh liên quan pháp phi vị sanh và pháp phi dự sanh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vị sanh và pháp phi dự sanh liên quan pháp phi vị sanh và pháp phi dự sanh sanh khởi do nhân duyên.

    TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ 

    (NA ATĪTATTIKA)

    [30] Pháp phi quá khứ liên quan pháp phi quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

    [31] Pháp phi quá khứ trợ pháp phi quá khứ bằng nhân duyên.

    Pháp phi quá khứ trợ pháp phi vị lai bằng nhân duyên.

    Pháp phi quá khứ trợ pháp phi quá khứ và pháp phi vị lai bằng nhân duyên.

    Pháp phi vị lai trợ pháp phi vị lai bằng nhân duyên.

    Pháp phi vị lai trợ pháp phi quá khứ bằng nhân duyên.

    Pháp phi vị lai trợ pháp phi quá khứ và pháp phi vị lai bằng nhân duyên.

    Pháp phi quá khứ và pháp phi vị lai trợ pháp phi quá khứ bằng nhân duyên.

    Pháp phi quá khứ và pháp phi vị lai trợ pháp phi vị lai bằng nhân duyên.

    Pháp phi quá khứ và pháp phi vị lai trợ pháp phi quá khứ và pháp phi vị lai bằng nhân duyên.

    TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ 

    (NA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

    [32] ... liên quan pháp phi tri cảnh quá khứ .

    ... liên quan pháp phi tri cảnh vị lai.

    ... liên quan pháp phi tri cảnh hiện tại.

    TAM ÐỀ PHI NỘI PHẦN 

    (NA AJJHATTATTIKA)

    [33] Pháp phi nội phần liên quan pháp phi nội phần sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi ngoại phần liên quan pháp phi ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

    TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN 

    (NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

    [34] Pháp phi tri cảnh nội phần liên quan pháp phi tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tri cảnh ngoại phần liên quan pháp phi tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tri cảnh ngoại phần liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tri cảnh nội phần liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN 

    (NA SANIDASSANATTIKA)

    [35] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [36] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [37] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    [38] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    [39] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    [40] Trong nhân có ba mươi cách; trong bất ly có ba mươi cách.

    Trong tam đề thiện (kusalattika) phần câu sanh, phần duyên sở, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng, phần yếu tri được tính như thế nào thì đây cũng nên tính như vậy.

    DỨT VỊ TRÍ TAM ÐỀ ÐỐI LẬP

    -ooOoo-

    VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ ÐỐI LẬP (PACCANĪYADUKAPAṬṬHĀNA)

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN 

    (NA HETUDUKA)

    [41] Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắcsở y tâm liên quan một uẩn phi nhân; ... liên quan hai uẩn; vào sát na tái tục ... cho đến các sắc đại hiển.

    Pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ... liên quan các uẩn phi nhân; tâm tái tục hữu nhân ...

    Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân và pháp phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [42] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra). Nên giải rộng như vậy.

    [43] Pháp phi phi nhân trợ pháp phi phi nhân bằng nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân bằng nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân và pháp phi phi nhân bằng nhân duyên.

    [44] Pháp phi nhân trợ pháp phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp phi nhân trợ pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp phi nhân trợ pháp phi nhân và pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp phi phi nhân trợ pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân và pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân trợ pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân trợ pháp phi nhân và pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên.

    [45] Trong nhâncó ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

    Trong tam đề thiện (kusalattika) phần yếu tri (pañhavāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN 

    (NA SAHETUKATTIKA)

    [46] Pháp phi hữu nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử; ba đại hiển liên quan một đại hiển, hai đại hiển liên quan hai đại hiển; sắc sở y tâm liên quan các đại hiển.

    Pháp phi vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng liên quan si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử; vào sát na tái tục, các uẩn hữu nhân liên quan ý vật.

    Pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân liên quan pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân liên quan pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [47] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra). Nên giải rộng như vậy.

    [48] Pháp phi hữu nhân trợ pháp phi hữu nhân bằng nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân trợ pháp phi vô nhân bằng nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân trợ pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân bằng nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân trợ pháp phi vô nhân bằng nhân duyên: ba câu.

    [49] Pháp phi hữu nhân trợ pháp phi hữu nhân bằng cảnh duyên.

    [50] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

    Trong tam đề thiện (kusalattika) phần yếu tri (pañhavāra) như thế nào thì đây cũng nên giải rộng như vậy.

    NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN 

    (NA HETUSAMPAYUTTADUKA)

    [51] Pháp phi tương ưng nhân liên quan pháp phi tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [52] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có chín cách.

    Trong phần câu sanh, trong phần yếu tri tất cả cũng cần được giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN 

    (NA HETUSAHETUKADUKA)

    [53] Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [54] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhavāra) tất cả đều nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN 

    (NA HETUHETUSAMPAYUTTADUKA)

    [55] Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [56] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả cần giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN 

    (NA HETU NA SAHETUKADUKA)

    [57] Pháp phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển.

    Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục, các uẩn phi nhân phi hữu nhân liên quan sắc ý vật.

    Pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân và pháp phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [58] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra), giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

    [59] Pháp phi nhân phi hữu nhân trợ pháp phi nhân phi hữu nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp phi nhân phi hữu nhân trợ pháp phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên: hai câu.

    Pháp phi nhân phi vô nhân trợ pháp phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân trợ pháp phi nhân phi hữu nhân bằng cảnh duyên: hai câu.

    [60] Trong cảnh có bốn cách; trong bất ly có bốn cách.

    Phần yếu tri (pañhāvāra) cũng nên giải rộng như vậy.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN 

    (NA SAPPACCAYADUKA)

    [61] Pháp phi vô duyên liên quan pháp phi vô duyên sanh khởi do nhân duyên.

    [62] Trong nhân có một cách. Tất cả nên giải rộng.

    [63] Pháp phi vô duyên trợ pháp phi vô duyên bằng nhân duyên.

    [64] Pháp phi hữu duyên trợ pháp phi vô duyên bằng cảnh duyên.

    [65] Trong nhân có một cách; trong cảnh có hai cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU VI 

    (NA SAṄKHATADUKA)

    [66] Pháp phi hữu vi liên quan pháp phi hữu vi sanh khởi do nhân duyên.

    [67] Trong nhân có một cách. Giống như nhị đề hữu duyên.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN 

    (NA SANIDASSANADUKA)

    [68] Pháp phi hữu kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến và pháp phi vô kiến liên quan pháp phi hữu kiến sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU

    (NA SAPPAṬIGHADUKA)

    [69] Pháp phi hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [70] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có một cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra), giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

    [71] Pháp phi hữu đối chiếu trợ pháp phi hữu đối chiếu bằng nhân duyên.

    Pháp phi hữu đối chiếu trợ pháp phi vô đối chiếu bằng nhân duyên.

    Pháp phi hữu đối chiếu trợ pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu bằng nhân duyên.

    [72] Pháp phi hữu đối chiếu trợ pháp phi hữu đối chiếu bằng cảnh duyên.

    Pháp phi vô đối chiếu trợ pháp phi vô đối chiếu bằng cảnh duyên.

    [73] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có hai cách; trong trưởng có bốn cách; trong bất ly có chín cách.

    Phần yếu tri (pañhavāra) cũng nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI SẮC

    (NA RŪPĪDUKA)

    [74] Pháp phi sắc liên quan pháp phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi sắc liên quan pháp phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi sắc và pháp phi phi sắc liên quan pháp phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi sắc liên quan pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi sắc liên quan pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi sắc và pháp phi phi sắc liên quan pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi sắc liên quan pháp phi sắc và pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi sắc liên quan pháp phi sắc và pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi sắc và pháp phi phi sắc liên quan pháp phi sắc và pháp phi phi sắc sanh khởi do nhân duyên.

    [75] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra), tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ

    (NA LOKIYADUKA)

    [76] Pháp phi hiệp thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi siêu thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hiệp thế và pháp phi siêu thế liên quan pháp phi hiệp thế sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi siêu thế liên quan pháp phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi siêu thế liên quan pháp phi hiệp thế và pháp phi siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

    [77] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI

    (NA KENACIVIÑÑEYYADUKA)

    [78] Pháp phi tâm ứng tri liên quan pháp phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tâm ứng tri liên quan pháp phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm ứng tri và pháp phi phi tâm ứng tri liên quan pháp phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tâm ứng tri liên quan pháp phi phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi tâm ứng tri liên quan pháp phi tâm ứng tri và pháp phi phi tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [79] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI LẬU

    (NO ĀSAVADUKA)

    [80] Pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu và pháp phi phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi lậu liên quan pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Tóm lược.

    Pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu và pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu và pháp phi phi lậu liên quan pháp phi lậu và pháp phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    [81] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU

    (NA SĀSAVADUKA)

    [82] Pháp phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    [83] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU

    (NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

    [84] Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    [85] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU

    (NA ĀSAVASĀSAVADUKA)

    [86] Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    [87] Trong nhân có chin cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU

    (NA ĀSAVA - ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

    [88] Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    [89] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU

    (ĀSAVAVIPPAYUTTA NA SĀSAVADUKA)

    [90] Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu và pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu và pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    [91] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI TRIỀN

    (NO SAÑÑOJANADUKA)

    [92] Pháp phi triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi triền và pháp phi phi triền liên quan pháp phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi triền liên quan pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi triền liên quan pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi triền và pháp phi phi triền liên quan pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi triền liên quan pháp phi triền và pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi triền liên quan pháp phi triền và pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi triền và pháp phi phi triền liên quan pháp phi triền và pháp phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    [93] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI CẢNH TRIỀN

    (NA SAÑÑOJANIYADUKA)

    [94] Pháp phi cảnh triền liên quan pháp phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh triền liên quan pháp phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi cảnh triền và pháp phi phi cảnh triền liên quan pháp phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh triền liên quan pháp phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh triền liên quan pháp phi cảnh triền và pháp phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    [95] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TRIỀN

    (NA SAÑÑOJANASAMPAYUTTADUKA)

    [96] Pháp phi tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    [97] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI TRIỀN CẢNH TRIỀN

    (NA SAÑÑOJANASAÑÑOJANIYADUKA)

    [98] Pháp phi triền phi phi cảnh triền liên quan pháp phi triền phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh triền phi phi triền liên quan pháp phi triền phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi triền phi phi cảnh triền và pháp phi phi cảnh triền phi phi triền liên quan pháp phi triền phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh triền phi phi triền liên quan pháp phi phi cảnh triền phi phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi triền phi phi cảnh triền liên quan pháp phi triền phi phi cảnh triền và pháp phi phi cảnh triền phi phi triền sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [99] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI TRIỀN TƯƠNG ƯNG TRIỀN

    (NA SAÑÑOJANASAÑÑOJANA SAMPAYUTTADUKA)

    [100] Pháp phi triền phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi triền phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền liên quan pháp phi triền phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi triền phi bất tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền liên quan pháp phi triền phi bất tương ưng triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi triền phi bất tương ưng triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi triền phi bất tương ưng triền và pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền liên quan pháp phi bất tương ưng triền phi phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    [101] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN PHI CẢNH TRIỀN

    (SAÑÑOJANAVIPPAYUTTANA SAÑÑOJANIYADUKA)

    [102] Pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền và pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền và pháp bất tương ưng triền phi phi cảnh triền sanh khởi do nhân duyên.

    [103] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI PHƯỢC

    (NO GANTHADUKA)

    [104] Pháp phi phược liên quan pháp phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phược liên quan pháp phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược và pháp phi phược liên quan pháp phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phược liên quan pháp phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược liên quan pháp phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược và pháp phi phi phược liên quan pháp phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược liên quan pháp phi phược và pháp phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phược liên quan pháp phi phược và pháp phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược và pháp phi phi phược liên quan pháp phi phược và pháp phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    [105] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách; tất cả đều có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI CẢNH PHƯỢC

    (NA GANTHANIYADUKA)

    [106] Pháp phi cảnh phược liên quan pháp phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh phược liên quan pháp phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi cảnh phược và pháp phi phi cảnh phược liên quan pháp phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh phược liên quan pháp phi phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi cảnh phược liên quan pháp phi cảnh phược và pháp phi phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    [107] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách; tất cả đều có năm cách.

    NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG PHƯỢC

    (NA GANTHASAMPAYUTTADUKA)

    [108] Pháp phi tương ưng phược liên quan pháp phi tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng phược liên quan pháp phi bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược liên quan pháp phi tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng phược liên quan pháp phi bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng phược liên quan pháp phi bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược liên quan pháp phi bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng phược liên quan pháp phi tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng phược liên quan pháp phi tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược liên quan pháp phi tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    [109] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có sáu cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHƯỢC CẢNH PHƯỢC

    (NA GANTHAGANTHANIYADUKA)

    [110] Pháp phi phược phi phi cảnh phược liên quan pháp phi phược phi phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh phược phi phi phược liên quan pháp phi phược phi phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược phi phi cảnh phược và pháp phi phi cảnh phược phi phi phược liên quan pháp phi phược phi phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh phược phi phi phược liên quan pháp phi phi cảnh phược phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược phi phi cảnh phược liên quan pháp phi phi cảnh phược phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược phi phi cảnh phược và pháp phi phi cảnh phược phi phi phược liên quan pháp phi phi cảnh phược phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược phi phi cảnh phược liên quan pháp phi phược phi phi cảnh phược và pháp phi phi cảnh phược phi phi phược sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [111] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả cần được giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI PHƯỢC TƯƠNG ƯNG PHƯỢC

    (NA GANTHAGANTHASAMPAYUTTADUKA)

    [112] Pháp phi phược phi bất tương ưng phược liên quan pháp phi phược phi bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược liên quan pháp phi phược phi bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược phi bất tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược liên quan pháp phi phược phi bất tương ưng phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược liên quan pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược phi bất tương ưng phược liên quan pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược phi bất tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược liên quan pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược phi bất tương ưng phược liên quan pháp phi phược phi bất tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược liên quan pháp phi phược phi bất tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phược phi bất tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược liên quan pháp phi phược phi bất tương ưng phược và pháp phi bất tương ưng phược phi phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    [113] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHƯỢC PHI CẢNH PHƯỢC

    (GANTHAVIPPAYUTTANA-GANTHANIYADUKA)

    [114] Pháp bất tương ưng phược phi cảnh phược liên quan pháp bất tương ưng phược phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng phược phi phi cảnh phược liên quan pháp bất tương ưng phược phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng phược phi cảnh phược và pháp bất tương ưng phược phi phi cảnh phược liên quan pháp bất tương ưng phược phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng phược phi phi cảnh phược liên quan pháp bất tương ưng phược phi phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng phược phi phi cảnh phược liên quan pháp bất tương ưng phược phi cảnh phược và pháp bất tương ưng phược phi phi cảnh phược sanh khởi do nhân duyên.

    [115] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ TỤ PHI BỘC ... PHỐI ... CÁI

    (NA OGHAYOGANĪVARAṆAGOCCHAKADUKA)

    [116] ... liên quan pháp phi bộc ...

    ... liên quan pháp phi phối ...

    Quy trình trong tụ bộc (kusalattika) và tụ phối (yogagocchaka) giống như qui trình trong tụ lậu (āsavagocchaka).

    ... liên quan pháp phi cái ...

    Qui trình trong tụ cái (nīvaraṇagocchaka) giống như qui trình trong tụ triền (saññojanagocchaka).

    NHỊ ÐỀ TỤ PHI KIẾN CHẤP

    (NO PARĀMĀSAGOCCHAKADUKA)

    [117] Pháp phi kiến chấp liên quan pháp phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

    Tóm lược.

    Pháp phi tương ưng kiến chấp liên quan pháp phi tương ưng kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi kiến chấp phi phi cảnh kiến chấp liên quan pháp phi kiến chấp phi phi cảnh kiến chấp sanh khởi do nhân duyên ...

    ... Pháp phi phi cảnh kiến chấp phi phi kiến chấp ...

    ... Pháp phi kiến chấp phi phi cảnh kiến chấp và pháp phi phi cảnh kiến chấp phi phi kiến chấp ... sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi kiến chấp phi phi cảnh kiến chấp liên quan pháp phi phi cảnh kiến chấp phi phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi kiến chấp phi phi cảnh kiến chấp liên quan pháp phi kiến chấp phi phi cảnh kiến chấp và pháp phi phi cảnh kiến chấp phi phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH

    (NA SĀRAMMAṆADUKA)

    [118] Pháp phi hữu cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu cảnh và pháp phi vô cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô cảnh liên quan pháp phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu cảnh liên quan pháp phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu cảnh và pháp phi vô cảnh liên quan pháp phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh và pháp phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh và pháp phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu cảnh và pháp phi vô cảnh liên quan pháp phi hữu cảnh và pháp phi vô cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    [119] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI TÂM

    (NA CITTADUKA)

    [120] Pháp phi tâm liên quan pháp phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tâm liên quan pháp phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm và pháp phi phi tâm liên quan pháp phi tâm sanh khởi do nhân duyên.

    [121] Trong nhân có năm cách ... Tất cả đều có năm cách.

    NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ

    (NA CETASIKADUKA)

    [122] Pháp phi tâm sở liên quan pháp phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tâm sở liên quan pháp phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở và pháp phi phi tâm sở liên quan pháp phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tâm sở liên quan pháp phi phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở liên quan pháp phi phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở và pháp phi phi tâm sở liên quan pháp phi phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở liên quan pháp phi tâm sở và pháp phi phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tâm sở liên quan pháp phi tâm sở và pháp phi phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở và pháp phi phi tâm sở liên quan pháp phi tâm sở và pháp phi phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

    [123] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM

    (NA CITTASAMPAYUTTADUKA)

    [124] Pháp phi tương ưng tâm liên quan pháp phi tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan pháp tâm.

    Pháp phi bất tương ưng tâm liên quan pháp phi bất tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn tương ưng tâm liên quan pháp tâm.

    Các câu thuộc nhị đề đối lập (paccanīyaduka) không nên nêu một pháp mà hãy làm chín phần, chín câu yếu tri cho đầy đủ.

    NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM

    (NA CITTASAṂSAṬṬHADUKA)

    [125] Pháp phi hòa hợp tâm liên quan pháp phi hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên: chín câu.

    NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM

    (NA CITTASAMUṬṬHĀNADUKA)

    [126] Pháp phi sanh y tâm liên quan pháp phi sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên: chín câu.

    NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM

    (NA CITTASAHABHUDUKA)

    [127] Pháp phi câu hữu tâm liên quan pháp phi câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên: chín câu.

    NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM

    (NA CITTĀNUPARIVATTIDUKA)

    [128] Pháp phi tùng chuyển tâm liên quan pháp phi tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên: chín câu.

    NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM

    (NA CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADUKA)

    [129] Pháp phi hòa hợp sanh y tâm liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên: chín câu.

    NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM

    (NA CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ-ṬHĀNASAHABHUDUKA)

    [130] Pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên: chín câu.

    NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM

    (NA CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀ-NUPARIVATTIDUKA)

    [131] Pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên: chín câu.

    [132] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI NỘI

    (NA AJJHATTIKADUKA)

    [133] Pháp phi nội liên quan pháp phi nội sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi ngoại liên quan pháp phi ngoại sanh khởi do nhân duyên: vào sát na tái tục sắc nghiệp nội phần liên quan tâm.

    [134] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI Y SINH

    (NA UPĀDĀDUKA)

    [135] Pháp phi y sinh liên quan pháp phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi y sinh liên quan pháp phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi y sinh và pháp phi phi y sinh liên quan pháp phi y sinh sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

    [136] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ

    (NA UPĀDINNADUKA)

    [137] Pháp phi bị thủ liên quan pháp phi bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất bị thủ liên quan pháp phi bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ liên quan pháp phi bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ và pháp phi bất bị thủ liên quan pháp phi bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ liên quan pháp phi bị thủ và pháp phi bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

    [138] Trong nhân có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI THỦ

    (NA UPĀDĀNADUKA)

    [139] Pháp phi thủ liên quan pháp phi thủ sanh khởi do nhân duyên. Tóm lược.

    NHỊ ÐỀ PHI PHIỀN NÃO

    (NA KILESADUKA)

    [140] Pháp phi phiền não liên quan pháp phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phiền não liên quan pháp phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phiền não và pháp phi phi phiền não liên quan pháp phi phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phiền não liên quan pháp phi phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phiền não liên quan pháp phi phiền não và pháp phi phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [141] Trong nhân có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI CẢNH PHIỀN NÃO

    (NA SAṄKILESIKADUKA)

    [142] Pháp phi cảnh phiền não liên quan pháp phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh phiền não liên quan pháp phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi cảnh phiền não và pháp phi phi cảnh phiền não liên quan pháp phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh phiền não liên quan pháp phi cảnh phiền não và pháp phi phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    [143] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI

    (NA SAṄKILIṬṬHADUKA)

    [144] Pháp phi phiền toái liên quan pháp phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phiền toái liên quan pháp phi phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phiền toái liên quan pháp phi phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phiền toái và pháp phi phi phiền toái liên quan pháp phi phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phiền toái liên quan pháp phi phiền toái và pháp phi phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên.

    [145] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO

    (NA KILESASAMPAYUTTADUKA)

    [146] Pháp phi tương ưng phiền não liên quan pháp phi tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng phiền não liên quan pháp phi bất tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi tương ưng phiền não liên quan pháp phi tương ưng phiền não và pháp phi bất tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    [147] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI PHIỀN NÃO CẢNH PHIỀN NÃO

    (NA KILESASAṄKILESIKADUKA)

    [148] Pháp phi phiền não phi phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền não phi phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi cảnh phiền não phi phi phiền não liên quan pháp phi phi cảnh phiền não phi phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phiền não phi phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền não phi phi cảnh phiền não và pháp phi phi cảnh phiền não phi phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [149] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI PHIỀN NÃO PHIỀN TOÁI

    (NA KILESASAṄKILIṬṬHADUKA)

    [150] Pháp phi phiền não phi phi phiền toái liên quan pháp phi phiền não phi phi phiền toái sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi phiền toái phi phi phiền não liên quan pháp phi phi phiền toái phi phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi phiền toái phi phi phiền não liên quan pháp phi phiền não phi phi phiền toái và pháp phi phi phiền toái phi phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [151] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI PHIỀN NÃO BẤT TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO

    (NA KILESAKILESAVIPPAYUTTADUKA)

    [152] Pháp phi phiền não phi bất tương ưng phiền não liên quan pháp phi phiền não phi bất tương ưng phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi bất tương ưng phiền não phi phi phiền não liên quan pháp phi bất tương ưng phiền não phi phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phiền não phi bất tương ưng phiền não liên quan pháp phi phiền não phi bất tương ưng phiền não và pháp phi bất tương ưng phiền não phi phi phiền não sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [153] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO PHI CẢNH PHIỀN NÃO

    (KILESAVIPPAYUTTANASAṄKILESIKADUKA)

    [154] Pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não liên quan pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng phiền não phi phi cảnh phiền não liên quan pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não và pháp bất tương ưng phiền não phi phi cảnh phiền não liên quan pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng phiền não phi phi cảnh phiền não liên quan pháp bất tương ưng phiền não phi phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp bất tương ưng phiền não phi phi cảnh phiền não liên quan pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não và pháp bất tương ưng phiền não phi phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    [155] Trong nhân có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ

    (NA DASSANENAPAHĀTABBADUKA)

    [156] Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ và pháp phi phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    [157] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách.

    NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ

    (NA BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA)

    [158] Pháp phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ và pháp phi phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    [159] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ

    (NA DASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

    [160] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ và pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [161] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ

    (NA BHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

    [162] Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ và pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [163] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM

    (NA SAVITAKKADUKA)

    [164] Pháp phi hữu tầm liên quan pháp phi hữu tầm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi vô tầm liên quan pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu tầm liên quan pháp phi hữu tầm và pháp phi vô tầm sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [165] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ

    (NA SAVICĀRADUKA)

    [166] Pháp phi hữu tứ liên quan pháp phi hữu tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi vô tứ liên quan pháp phi vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu tứ liên quan pháp phi hữu tứ và pháp phi vô tứ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [167] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ

    (NA SAPPĪTIKADUKA)

    [168] Pháp phi hữu hỷ liên quan pháp phi hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi vô hỷ liên quan pháp phi vô hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu hỷ liên quan pháp phi hữu hỷ và pháp phi vô hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [169] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ

    (NA PĪTISAHAGATADUKA)

    [170] Pháp phi câu hành hỷ liên quan pháp phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi câu hành hỷ liên quan pháp phi phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi câu hành hỷ liên quan pháp phi câu hành hỷ và pháp phi phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [171] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC

    (NA SUKHASAHAGATADUKA)

    [172] Pháp phi câu hành lạc liên quan pháp phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi câu hành lạc liên quan pháp phi phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi câu hành lạc liên quan pháp phi câu hành lạc và pháp phi phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [173] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ

    (NA UPEKKHĀSAHAGATADUKA)

    [174] Pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi câu hành xả liên quan pháp phi phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả và pháp phi phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [175] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI

    (NA KĀMĀVACARADUKA)

    [176] Pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi dục giới liên quan pháp phi phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi dục giới liên quan pháp phi dục giới và pháp phi phi dục giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [177] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI

    (NA RŪPĀVACARADUKA)

    [178] Pháp phi sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi sắc giới liên quan pháp phi phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi sắc giới liên quan pháp phi sắc giới và pháp phi phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [179] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI

    (NA ARŪPĀVACARADUKA)

    [180] Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    Pháp phi phi vô sắc giới liên quan pháp phi phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi vô sắc giới liên quan pháp phi vô sắc giới và pháp phi phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    [181] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC

    (NA PARIYĀPANNADUKA)

    [182] Pháp phi hệ thuộc liên quan pháp phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi hệ thuộc liên quan pháp phi phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    Pháp phi phi hệ thuộc liên quan pháp phi hệ thuộc và pháp phi phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    [183] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT

    (NA NIYYĀNIKADUKA)

    [184] Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    Pháp phi phi dẫn xuất liên quan pháp phi phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp phi dẫn xuất vá pháp phi phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    [185] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH (NA ANIYATADUKA)

    [186] Pháp phi cố định liên quan pháp phi cố định sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    Pháp phi phi cố định liên quan pháp phi phi cố định sanh khởi do nhân duyên : ba câu.

    Pháp phi phi cố định liên quan pháp phi cố định và pháp phi phi cố định sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    [187] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG

    (NA SA - UTTARADUKA)

    [188] Pháp phi hữu thượng liên quan pháp phi hữu thượng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi vô thượng liên quan pháp phi vô thượng sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    Pháp phi vô thượng liên quan pháp phi hữu thượng và pháp phi vô thượng sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    [189] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH

    (NA SARAṆADUKA)

    [190] Pháp phi hữu tranh liên quan pháp phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    Pháp phi vô tranh liên quan pháp phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu tranh liên quan pháp phi hữu tranh và pháp phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    [191] Trong nhân có năm cách.

    DỨT VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ ÐỐI LẬP.

    -ooOoo-

    VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ TAM ÐỀ ÐỐI LẬP (PACCANĪYADUKATIKAPAṬṬHĀNA)

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN

    (NA HETUDUKANAKUSALATTIKA)

    [192] Pháp phi thiện phi nhân liên quan pháp phi thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn bất thiện hoặc vô ký phi nhân.

    Pháp phi thiện phi phi nhân liên quan pháp phi thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên: Nhân liên quan các uẩn bất thiện hoặc vô ký phi nhân.

    Các pháp phi thiện phi nhân và các pháp phi thiện phi phi nhân liên quan pháp phi thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [193] Pháp phi thiện phi nhân liên quan pháp phi thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi phi nhân liên quan pháp phi thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi nhân và pháp phi thiện phi phi nhân liên quan pháp phi thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [194] Pháp phi thiện phi phi nhân liên quan pháp phi thiện phi nhân và pháp phi thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi phi nhân liên quan pháp phi thiện phi nhân và pháp phi thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi nhân và pháp phi thiện phi phi nhân liên quan pháp phi thiện phi nhân và pháp phi thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [195] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách; trong phi nhân có hai cách.

    Trong PHẦN CÂU SANH, trong PHẦN TƯƠNG ƯNG tất cả nên giải rộng.

    [196] Pháp phi thiện phi phi nhân trợ pháp phi thiện phi phi nhân bằng nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi phi nhân trợ pháp phi thiện phi nhân bằng nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi phi nhân trợ pháp phi thiện phi nhân và pháp phi thiện phi phi nhân bằng nhân duyên.

    [197] Pháp phi thiện phi nhân trợ pháp phi thiện phi nhân bằng cảnh duyên.

    [198] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách, trong bất ly có chín cách.

    PHẦN YẾU TRI cần được giải rộng như vậy.

    [199] Pháp phi bất thiện phi nhân liên quan pháp phi bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sanh y tâm liên quan một uẩn thiện hoặc vô ký phi nhân.

    Pháp phi bất thiện phi phi nhân liên quan pháp phi bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên: Nhân liên quan các uẩn thiện hoặc vô ký phi nhân.

    Pháp phi bất thiện phi nhân và pháp phi bất thiện phi phi nhân liên quan pháp phi bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [200] Pháp phi bất thiện phi phi nhân liên quan pháp phi bất thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện phi nhân liên quan pháp phi bất thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện phi nhân và pháp phi bất thiện phi phi nhân liên quan pháp phi bất thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [201] Pháp phi bất thiện phi nhân liên quan pháp phi bất thiện phi nhân và pháp phi bất thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện phi phi nhân liên quan pháp phi bất thiện phi nhân và pháp phi bất thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện phi nhân và pháp phi bất thiện phi phi nhân liên quan pháp phi bất thiện phi nhân và pháp phi bất thiện phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [202] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    [203] Pháp phi vô ký phi nhân liên quan pháp phi vô ký phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn thiện, bất thiện phi nhân; liên quan ba uẩn.

    Pháp phi vô ký phi phi nhân liên quan pháp phi vô ký phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô ký phi nhân và pháp phi vô ký phi phi nhân liên quan pháp phi vô ký phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [204] Pháp phi vô ký phi phi nhân liên quan pháp phi vô ký phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [205] Pháp phi vô ký phi nhân liên quan pháp phi vô ký phi nhân và pháp phi vô ký phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô ký phi phi nhân liên quan pháp phi vô ký phi nhân và pháp phi vô ký phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô ký phi nhân và pháp phi vô ký phi phi nhân liên quan pháp phi vô ký phi nhân và pháp phi vô ký phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [206] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ THỌ

    (NAHETUDUKANAVEDANĀTTIKA)

    [207] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi phi nhân liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [208] Trong nhân có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    [209] Pháp phi tương ưng khổ thọ phi nhân liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [210] Trong nhân có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    [211] Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [212] Trong nhân có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI QUẢ

    (NAHETUDUKANAVIPĀKATTIKA)

    [213] ... liên quan pháp phi quả thuộc phi nhân

    ... liên quan pháp phi dị thục nhân thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi phi quả phi nhân thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ

    (NAHETUDUKANA - UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

    [214] ... liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi bất bị thủ cảnh thủ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO

    (NAHETUDUKANASAṄKILIṬ-ṬHASAṄKILESIKATTIKA)

    [215] ... liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TẦM

    (NAHETUDUKANAVITAKKATTIKA)

    [216] ... liên quan pháp phi hữu tầm hữu tứ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi vô tầm hữu tứ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi vô tầm vô tứ thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỶ

    (NAHETUDUKANAPĪTITTIKA)

    [217] ... liên quan pháp phi câu hành hỷ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi câu hành lạc thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi câu hành xả thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO

    (NAHETUDUKANADASSANATTIKA)

    [218] ... liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ

    (NAHETUDUKANADASSANENA-PAHĀTABBAHETUKATTIKA)

    [219] ... liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP

    (NAHETUDUKANA-ĀCAYAGĀMITTIKA)

    [220] ... liên quan pháp phi nhân tích tập thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi nhân tịch diệt thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC

    (NAHETUDUKANASEKKHATTIKA)

    [221] ... liên quan pháp phi hữu học thành phi nhân.

    ... liên quan pháp phi vô học thành phi nhân.

    ... liên quan pháp phi phi hữu học phi vô học thành vô nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HY THIỂU

    (NAHETUDUKANAPĪTITTIKA)

    [222] ... liên quan pháp phi hy thiểu thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi đáo đại thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi vô lượng thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU

    (NAHETUDUKANAPARITTĀRAMMAṆATTIKA)

    [223] ... liên quan pháp phi tri cảnh hy thiểu thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi tri cảnh đáo đại thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi tri cảnh vô lượng thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TI HẠ

    (NAHETUDUKANAHĪNATTIKA)

    [224] ... liên quan pháp phi ti hạ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi trung bình thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi tinh lươngthuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH

    (NAHETUDUKANAMICCHATTATTIKA)

    [225] ... liên quan pháp phi tà tánh cố định thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi chánh tánh cố định thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi phi cố định thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH

    (NAHETUDUKANAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

    [226] ... liên quan pháp phi đạo cảnh thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi đạo nhân thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi đạo trưởng thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ DĨ SANH

    (NAHETUDUKANA-UPPANNATTIKA)

    [227] ... liên quan pháp phi vị sanh thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi dĩ sanh thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ

    (NAHETUDUKANA - ATĪTATTIKA)

    [228] ... liên quan pháp phi quá khứ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi vị lai thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ

    (NAHETUDUKANA - ATĪTĀRAMMAṆATTIKA)

    [229] ... liên quan pháp phi tri cảnh quá khứ thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi tri cảnh vị lai thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi tri cảnh hiện tại thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI NỘI PHẦN

    (NAHETUDUKANA-AJJHATTATTIKA)

    [230] ... liên quan pháp phi nội phần thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi ngoại phần thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN

    (NAHETUDUKANA -AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA)

    [231] ... liên quan pháp phi tri cảnh nội phần thuộc phi nhân.

    ... liên quan pháp phi tri cảnh ngoại phần thuộc phi nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN

    (NAHETUDUKANA - SANIDASSANATTIKA)

    [232] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [233] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [234] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [235] Trong nhân có chín cách, trong bất ly có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    [236] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [237] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [238] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [239] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách.

    Trong phần câu sanh, trong phần tương ưng, tất cả nên giải rộng.

    [240] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân trợ pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân bằng nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân trợ pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân bằng nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân trợ pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi phi nhân bằng nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân trợ pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân bằng cảnh duyên.

    [242] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

    Phần yếu tri nên được giải rộng như vậy.

    [243] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu thuộc phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân bằng nhân duyên.

    [244] Trong nhân có một cách ... tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN

    (NASAHETUKADUKANAKUSALATTIKA)

    [245] Pháp phi thiện phi hữu nhân liên quan pháp phi thiện phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: sắc sanh y tâm liên quan si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử; ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển.

    Pháp phi thiện phi vô nhân liên quan pháp phi thiện phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn tương ưng liên quan si câu hành hoài nghi câu hành trạo cử, các uẩn hữu nhân liên quan ý vật trong sát na tái tục.

    Pháp phi thiện phi hữu nhân và pháp phi thiện phi vô nhân liên quan pháp phi thiện phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi thiện phi vô nhân liên quan pháp phi thiện phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi thiện phi hữu nhân liên quan pháp phi thiện phi hữu nhân và pháp phi thiện phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [246] Trong nhân có chín cách.

    [247] Pháp phi bất thiện phi hữu nhân liên quan pháp phi bất thiện phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi vô nhân liên quan pháp phi bất thiện phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi hữu nhân liên quan pháp phi bất thiện phi hữu nhân và pháp phi bất thiện phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [248] Trong nhân có chín cách.

    [249] Pháp phi vô ký phi vô nhân liên quan pháp phi vô ký phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    Pháp phi vô ký phi vô nhân liên quan pháp phi vô ký phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    Pháp phi vô ký phi vô nhân liên quan pháp phi vô ký phi hữu nhân và pháp phi vô ký phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên: một câu.

    [250] Trong nhân có ba cách.

    Nhị đề phi tương ưng nhân (nahetusampayutta-duka) giống như nhị đề phi nhân phi hữu nhân (nahetu-nasahetuduka).

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN

    (NAHETUSAHETUKADUKANAKUSALATTIKA)

    [251] Pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân và pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân và pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [252] Trong nhân có chín cách.

    [253] Pháp phi bất thiện phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi bất thiện phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [254] Trong nhân có chín cách.

    [255] Pháp phi vô ký phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi vô ký phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [256] Trong nhân có chín cách.

    Nhị đề phi nhân phi bất tương ưng nhân giống như nhị đề phi nhân phi tương ưng nhân.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN

    (NAHETUNASAHETUKA- DUKANAKUSALATTIKA)

    [257] Pháp phi thiện phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp phi thiện phi nhân phi hữu nhân sanh khởi do nhân duyên: chín câu.

    Pháp phi bất thiện phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp phi bất thiện phi nhân phi hữu nhân ... chín câu.

    Pháp phi vô ký phi nhân phi vô nhân liên quan pháp phi vô ký phi nhân phi vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Chỉ một câu.

    Theo phương thức này thì nhị đề thiện bất thiện (kusalākusaladuka) cùng tam đề thiện đều diễn tiến ở đây.

    NHỊ ÐỀ TIỂU ÐỈNH TAM ÐỀ PHI THIỆN

    (CŪḶANTARADUKANAKUSALATTIKA)

    [258] ... liên quan pháp phi thiện phi vô duyên.

    ... liên quan pháp phi thiện phi vô vi.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hữu kiến.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi vô đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi sắc.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi sắc.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hiệp thế.

    ... liên quan pháp phi thiện phi siêu thế.

    ... liên quan pháp phi thiện phi tâm ứng tri.

    ... liên quan pháp phi thiện phi tâm bất ứng tri.

    NHỊ ÐỀ PHI TỤ LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN

    (NO - ĀSAVAGOCCHAKADUKA-NAKUSALATTIKA)

    [259] ... liên quan pháp phi thiện phi lậu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi lậu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi cảnh lậu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi cảnh lậu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi tương ưng lậu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi bất tương ưng lậu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi lậu phi phi cảnh lậu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi cảnh lậu phi phi lậu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi lậu phi bất tương ưng lậu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi bất tương ưng lậu phi cảnh lậu.

    ... liên quan pháp phi thiện phi bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu.

    NHỊ ÐỀ SÁU TỤ TAM ÐỀ PHI THIỆN

    (CHAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA)

    [260] ... liên quan pháp phi thiện phi triền.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi triền

    ... liên quan pháp phi thiện phi phược

    ... phi bộc ... phi phối ... phi cái ... phi kiến chấp ...

    NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH TAM ÐỀ PHI THIỆN

    (NAHANTARADUKANAKUSALATTIKA)

    [261] ... phi hữu cảnh ... phi vô cảnh ...

    ... liên quan pháp phi thiện phi tâm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi tâm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi tâm sở.

    Tóm lược.

    ... liên quan pháp phi thiện phi tương ưng tâm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hòa hợp tâm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi sanh y tâm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi câu hữu tâm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi tùng chuyển tâm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hòa hợp sanh y tâm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hòa hợp sanh y hiện hữu tâm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hòa hợp sanh y tùng chuyễn tâm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi nội.

    ... liên quan pháp phi thiện phi ngoại.

    ... liên quan pháp phi thiện phi y sinh

    ... liên quan pháp phi thiện phi bị thủ.

    NHỊ ÐỀ PHI TỤ THỦ TAM ÐỀ PHI THIỆN

    (NA - UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA-NAKUSALATTIKA)

    [262] ... liên quan pháp phi thiện phi thủ.

    NHỊ ÐỀ PHI TỤ PHIỀN NÃO TAM ÐỀ PHI THIỆN

    (NAKILESAGOCCHAKA DUKANAKUSALATTIKA)

    [263] ... liên quan pháp phi thiện phi phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi cảnh phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi cảnh phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phiền toái.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi phiền toái.

    ... liên quan pháp phi thiện phi tương ưng phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi bất tương ưng phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phiền não phi phi cảnh phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi cảnh phiền não phi phi phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phiền não phi phi phiền toái.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi phiền toái phi phi phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phiền não phi bất tương ưng phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi bất tương ưng phiền não phi phi phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não.

    ... liên quan pháp phi thiện phi bất tương ưng phiền não phi phi cảnh phiền não.

    NHỊ ÐỀ YÊU BỐI TAM ÐỀ PHI THIỆN

    (PIṬṬHIDUKANAKUSALATTIKA)

    [264] ... liên quan pháp phi thiện phi kiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi kiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi tiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi tiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hữu tầm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi vô tầm.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hữu tứ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi vô tứ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hữu hỷ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi vô hỷ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi câu hành hỷ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi câu hành hỷ.

    ... liên quan pháp phi thiện phi câu hành lạc.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi câu hành lạc.

    ... liên quan pháp phi thiện phi câu hành xả.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi câu hành xả.

    ... liên quan pháp phi thiện phi dục giới.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi dục giới.

    ... liên quan pháp phi thiện phi sắc giới.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi sắc giới.

    ... liên quan pháp phi thiện phi vô sắc giới.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi vô sắc giới.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hệ thuộc.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi hệ thuộc.

    ... liên quan pháp phi thiện phi dẫn xuất.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi dẫn xuất.

    ... liên quan pháp phi thiện phi cố định.

    ... liên quan pháp phi thiện phi phi cố định.

    ... liên quan pháp phi thiện phi hữu thượng.

    ... liên quan pháp phi thiện phi vô thượng.

    [265] Pháp phi thiện phi hữu tranh liên quan pháp phi thiện phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi vô tranh liên quan pháp phi thiện phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi hữu tranh liên quan pháp phi thiện phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi hữu tranh và pháp phi thiện phi vô tranh liên quan pháp phi thiện phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi hữu tranh liên quan pháp phi thiện phi hữu tranh và pháp phi thiện phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    [266] Trong nhân có năm cáchl; trong bất ly có năm cách.

    [267] Pháp phi bất thiện phi hữu tranh liên quan pháp phi bất thiện phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    [268] Trong nhân có một cách ... tất cả đều có một cách.

    [269] Pháp phi vô ký phi hữu tranh liên quan pháp phi vô ký phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô ký phi vô tranh liên quan pháp phi vô ký phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    [270] Trong nhân có hai cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

    Trong phần câu sanh, trong phần yếu tri tất cả đều nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI THỌ

    (NASARAṆADUKANAVEDANĀTTIKA)

    [271] ... liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi hữu tranh.

    ... liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi hữu tranh.

    ... liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi hữu tranh.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI QUẢ

    (NASARAṆADUKANAVIPĀKATTIKA)

    [272] ... liên quan pháp phi quả phi hữu tranh.

    ... liên quan pháp phi dị thục nhân phi hữu tranh.

    ... liên quan pháp phi phi quả phi nhân phi hữu tranh.

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ

    (NASARAṆADUKANA-UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

    [273] ... liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ phi hữu tranh.

    ... liên quan pháp phi bất bị thủ cảnh thủ phi hữu tranh.

    ... liên quan pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ phi hữu tranh ... trùng ...

    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN

    (NASARAṆADUKANASANIDASSANATTIKA)

    [274] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu hữu tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [275] Trong nhân có chín cách.

    [276] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi vô tranh liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi vô tranh liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    [277] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

    Trong phần câu sanh, trong phần yếu tri, tất cả cần được giải rộng.

    [278] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    [279] Trong nhân có một cách ... tất cả nên giải rộng.

    DỨT VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ TAM ÐỀ ÐỐI LẬP.

    -ooOoo-

    VỊ TRÍ TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ ÐỐI LẬP (PACCANĪYATIKADUKAPAṬṬHĀNA)

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NAKUSALATTIKANAHETUDUKA)

    [280] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [281] Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [282] Pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    [283] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    [284] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [285] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [286] Trong nhân có hai mươi chín cách, trong cảnh có hai mươi bốn cách; trong bất ly có hai mươi chín cách ... tất cả nên giải rộng.

    Pháp phi phi nhân phi thiện liên quan pháp phi phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi thiện và pháp phi phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi thiện và pháp phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi phi nhân phi thiện liên quan pháp phi phi nhân phi thiện và pháp phi phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi phi nhân phi bất thiện và pháp phi phi nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi phi nhân phi thiện liên quan pháp phi phi nhân phi thiện và pháp phi phi nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [288] Trong nhân có hai mươi bốn cách; trong cảnh có hai mươi bốn cách; trong bất ly có hai mươi bốn cách. Tất cả nên giải rộng.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN

    (NAKUSALATTIKANASAHETUKADUKA)

    [289] Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [290] Trong nhân có mười lăm cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười lăm cách. Tất cả nên giải rộng.

    [291] Pháp phi vô nhân phi thiện liên quan pháp phi vô nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp phi vô nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp phi vô nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi vô nhân phi thiện liên quan pháp phi vô nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp phi vô nhân phi bất thiện và pháp phi vô nhân phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp phi vô nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [292] Trong nhân có hai mươi bốn cách; trong bất ly có hai mươi bốn cách; tất cả nên giải rộng.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN

    (NAKUSALATTIKANA HETUSAMPAYUTTADUKA)

    [293] ... liên quan pháp phi tương ưng nhân phi thiện.

    ... liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN

    (NAKUSALATTIKANA HETUSAHETUKADUKA)

    [294] ... liên quan pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân thuộc phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN

    (NAKUSALATTIKANA HETUHETUSAMPAYUTTADUKA)

    [295] ... liên quan pháp phi nhân phi bất tương nhân thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân thuộc phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN

    (NAKUSALATTIKANA HETUNASAHETUKADUKA)

    [296] ... liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi nhân phi vô nhân thuộc phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ TIỂU ÐỈNH

    (NAKUSALATTIKA CŪḶANTARADUKA)

    [297] ... liên quan pháp phi vô duyên thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô vi thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hữu kiến thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô kiến thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hữu đối chiếu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô đối chiếu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi sắc thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi sắc thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hiệp thế thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi siêu thế thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi tâm ứng tri thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi tâm bất ứng tri thuộc phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TỤ LẬU

    (NAKUSALATTIKANOĀSAVAGOCCHAKADUKA)

    [298] ... liên quan pháp phi lậu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi lậu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi cảnh lậu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi cảnh lậu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi tương ưng lậu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi bất tương ưng lậu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi lậu phi phi cảnh lậu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi bất tương ưng lậu phi cảnh lậu thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu thuộc phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ

    (NAKUSALATTIKACHAGOCCHAKADUKA)

    [299] ... liên quan pháp phi triền thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phược thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi bộc thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phối thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi cái thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi kiến chấp thuộc phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH (NAKUSALATTIKAMAHANTARADUKA)

    [300] ... liên quan pháp phi hữu cảnh thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô cảnh thuộc phi thiện. Tóm lược.

    Câu phi phi tâm không có (na nocittapada na labbhati).

    ... liên quan pháp phi tâm thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi tâm sở thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi tương ưng tâm thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hòa hợp tâm thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi sanh y tâm thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi câu hữu tâm thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi tùng chuyển tâm thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tâm thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi nội thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi ngoại thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi y sinh thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi bị thủ phi thiện.

    ... liên quan pháp phi bất bị thủ thuộc phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ HAI TỤ

    (NAKUSALATTIKANADVIGOCCHAKADUKA)

    [301] ... liên quan pháp phi thủ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi thủ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phiền não thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi phiền não thuộc phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ YÊU BỐI

    (NAKUSALATTIKAPIṬṬHIDUKA)

    [302] ... liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi kiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi tiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hữu tầm thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô tầm thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hữu tứ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô tứ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hữu hỷ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô hỷ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi câu hành hỷ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi câu hành hỷ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi câu hành lạc thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi câu hành lạc thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi câu hành xả thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi câu hành xả thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi dục giới thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi dục giới thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi sắc giới thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi sắc giới thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô sắc giới thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi vô sắc giới thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hệ thuộc thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi hệ thuộc thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi dẫn xuất thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi dẫn xuất thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi cố định thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi cố định thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hữu thượng thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô thượng thuộc phi thiện.

    [303] Pháp phi hữu tranh thuộc phi thiện liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tranh thuộc phi bất thiện liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tranh thuộc phi thiện và pháp phi hữu tranh thuộc phi bất thiện liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi hữu tranh thuộc phi bất thiện liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi hữu tranh thuộc phi vô ký liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tranh thuộc phi thiện liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi bất thiện và pháp phi hữu tranh thuộc phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi hữu tranh thuộc phi thiện liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi thiện và pháp phi hữu tranh thuộc phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [304] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có mười bảy cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách. Tất cả nên giải rộng.

    [305] Pháp phi vô tranh thuộc phi thiện liên quan pháp phi vô tranh thuộc phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [306] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ PHI THỌ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NAVEDANĀTTIKANAHETUDUKA)

    [307] Pháp phi nhân thuộc phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi nhân thuộc phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân thuộc phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi nhân thuộc phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân thuộc phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi nhân thuộc phi tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân thuộc phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi nhân thuộc phi tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

    ... liên quan pháp phi nhân thuộc phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ.

    TAM ÐỀ PHI QUẢ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NAVIPĀKATTIKANAHETUDUKA)

    [308] ... liên quan pháp phi nhân thuộc phi quả.

    ... liên quan pháp phi nhân thuộc phi dị thục nhân.

    ... liên quan pháp phi nhân thuộc phi quả phi nhân.

    TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NA - UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKANAHETUDUKA)

    [309] ... liên quan pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ.

    ... liên quan pháp phi nhân phi bất bị thủ cảnh thủ.

    ... liên quan pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ.

    TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NASAṄKILIṬṬHASAṄKILE- SIKATTIKANAHETUDUKA)

    [310] ... liên quan pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não.

    ... liên quan pháp phi nhân phi phi phiền toái cảnh phiền não.

    ... liên quan pháp phi nhân phi phi phiền toái phi cảnh phiền não.

    TAM ÐỀ PHI TẦM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NAVITAKKATTIKANAHETUDUKA)

    [311] ... liên quan pháp phi nhân phi hữu tầm hữu tứ.

    ... liên quan pháp phi nhân phi vô tầm hữu tứ.

    ... liên quan pháp phi nhân phi vô tầm vô tứ.

    TAM ÐỀ PHI HỶ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NAPĪTITTIKANAHETUDUKA)

    [312] ... liên quan pháp phi nhân phi câu hành hỷ.

    ... liên quan pháp phi nhân phi câu hành lạc.

    ... liên quan pháp phi nhân phi câu hành xả.

    TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NADASSANATTIKANAHETUDUKA)

    [313] ... liên quan pháp phi nhân phi kiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi nhân phi tiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi nhân phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ.

    TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NADASSANENAPAHĀTABBA-HETUKATTIKANAHETUDUKA)

    [314] ... liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ.

    TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NA - ĀCAYAGĀMITTIKANAHETUDUKA)

    [315] ... liên quan pháp phi nhân phi dẫn tích tập.

    ... liên quan pháp phi nhân phi dẫn tịch diệt.

    ... liên quan pháp phi nhân phi phi dẫn tích tập phi dẫn tịch diệt.

    TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NASEKKHATTIKANAHETUDUKA)

    [316] ... liên quan pháp phi nhân phi hữu học.

    ... liên quan pháp phi nhân phi vô học

    ... liên quan pháp phi nhân phi phi hữu học phi vô học.

    TAM ÐỀ PHI HY THIỂU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NAPARITTATTIKANAHETUDUKA)

    [317] ... liên quan pháp phi nhân phi hy thiểu.

    ... liên quan pháp phi nhân phi đáo đạo.

    ... liên quan pháp phi nhân phi vô lượng.

    TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NAPARITTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

    [318] ... liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh hy thiểu.

    ... liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh đáo đại.

    ... liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh vô lượng.

    TAM ÐỀ PHI TI HẠ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NAHĪNATTIKANAHETUDUKA)

    [319] ... liên quan pháp phi nhân phi ti hạ.

    ... liên quan pháp phi nhân phi trung bình.

    ... liên quan pháp phi nhân phi tinh lương.

    TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NAMICCHATTATTIKANAHETUDUKA)

    [320] ... liên quan pháp phi nhân phi tà tánh cố định.

    ... liên quan pháp phi nhân phi chánh tánh cố định.

    ... liên quan pháp phi nhân phi phi cố định.

    TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ NHÂN

    (NAMAGGĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

    [321] ... liên quan pháp phi nhân phi đạo cảnh.

    ... liên quan pháp phi nhân phi đạo nhân.

    ... liên quan pháp phi nhân phi đạo trưởng.

    TAM ÐỀ PHI DĨ SANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NA - UPPANNATTIKANAHETUDUKA)

    [322] ... liên quan pháp phi nhân phi vị sanh.

    ... liên quan pháp phi nhân phi dĩ sanh.

    TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NA - ATĪTATTIKANAHETUDUKA)

    [323] ... liên quan pháp phi nhân phi quá khứ.

    ... liên quan pháp phi nhân phi vị lai.

    TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NA-ATĪTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

    [324] ... liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh quá khứ.

    ... liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh vị lai.

    ... liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh hiện tại.

    TAM ÐỀ PHI NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NA - AJJHATTATTIKANAHETUDUKA)

    [325] ... liên quan pháp phi nhân phi nội phần.

    ... liên quan pháp phi nhân phi ngoại phần.

    TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN

    (NA - AJJHATTĀRAMMANATTIKANAHETUDUKA)

    [326] ... liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh nội phần.

    ... liên quan pháp phi nhân phi tri cảnh ngoại phần.

    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI

    (NASANIDASSANATTIKANAHETUDUKA)

    [327] Pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    Pháp phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    Pháp phi nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    Pháp phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    Pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    [328] Trong nhân có hai mươi cách; trong cảnh có chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    [329] Pháp phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: chín câu.

    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN

    (NASANIDASSANATTIKANASAHETUKADUKA)

    [330] ... liên quan pháp phi hữu nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN

    (NASANIDASSANATTIKA NAHETUSAMPAYUTTADUKA)

    [331] ... liên quan pháp phi tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN

    (NASANIDASSANATTIKANAHETUKADUKA)

    [332] ... liên quan pháp phi nhân phi vô nhân thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi vô nhân phi phi nhân thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN

    (NASANIDASSANATTIKANAHETU- HETUSAMPAYUTTADUKA)

    [333] ... liên quan pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN

    (NASANIDASSANATTIKA NAHETUNASAHETUDUKA)

    [334] ... liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi nhân phi hữu nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TIỂU ÐỈNH

    (NASANIDASSANATTIKACŪḶANTARADUKA)

    [335] ... liên quan pháp phi vô duyên thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi hữu vi thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi hữu kiến thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi vô đối chiếu thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi sắc phi phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi vô sắc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi hiệp thế phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi siêu thế phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi tâm ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi do tâm bất ứng tri phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ BẢY TỤ

    (NASANIDASSANATTIKA-SATTAGOCCHAKADUKA)

    [336] ... liên quan pháp phi lậu phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi triền phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi phược phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi bộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi phối phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi cái phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi kiến chấp hữu kiến hữu đối chiếu.

    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH

    (NASANIDASSANATTIKAMAHANTARADUKA)

    [337] ... liên quan pháp phi hữu cảnh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi tâm thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu. Câu phi phi tâm (nanocittapadaṃ) không có.

    ... liên quan pháp phi tâm sở thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi tương ưng tâm thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi hoà hợp tâm thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi sanh y tâm thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi câu hữu tâm thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi tùng chuyển tâm thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi hòa hợp sanh y tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi hoà hợp sanh y câu hữu tâm phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi hoà hợp sanh y tùng chuyển tâm thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi nội phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi ngoại phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi y sinh phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi bị thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi bất bị thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HAI TỤ

    (NASANIDASSANATTIKADVIGOCCHAKADUKA)

    [338] ... liên quan pháp phi thủ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    ... liên quan pháp phi phiền não phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ YÊU BỐI

    (NASANIDASSANATTIKAPIṬṬHIDUKA)

    [339] ... liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ phi hữu kiến hữu đối chiếu.

    Nhị đề yêu bối cần được giải rộng.

    [340] Pháp phi hữu tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tranh thuộc phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    Pháp phi hữu tranh phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    Pháp phi hữu tranh thành phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    Pháp phi hữu tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi hữu tranh thuộc phi vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    Pháp phi hữu tranh phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi hữu tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi hữu tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    [341] Trong nhân có ba mươi cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có ba mươi cách ... tất cả nên giải rộng.

    [342] Pháp phi vô tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [343] Pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [344] Pháp phi vô tranh thuộc vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi vô tranh thuộc phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô tranh thuộc phi vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [345] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có hín cách.

    Trong phần câu sanh, phần duyên sở, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng, tất cả đều có chín cách.

    DỨT VỊ TRÍ TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ ÐỐI LẬP

    -ooOoo-

    VỊ TRÍ TAM ÐỀ TAM ÐỀ ÐỐI LẬP (PACCANĪYATIKATIKAPAṬṬHĀNA)

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI THỌ

    (NAKUSALATTIKANAVEDANĀTTIKA)

    [346] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [347] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [348] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    [349] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [350] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [351] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [352] Trong nhân có hai mươi chín cách; Trong cảnh có hai mươi bốn cách; trong bất ly có hai mươi chín cách.

    Trong phần câu sanh; trong phần yếu tri cũng nên giải rộng.

    [353] Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng khổ thọ phi thiện và pháp phi tương ưng khổ thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [354] Trong nhân có hai mươi chín cách; trong bất ly có hai mươi chín cách. Tất cả cần được giải rộng.

    [355] Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện liên quan pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi thiện và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [356] Trong nhân có hai mươi chín cách; trong bất ly có hai mươi chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI QUẢ

    (NAKUSALATTIKANAVIPĀKATTIKA)

    [357] Pháp phi quả phi thiện liên quan pháp phi quả phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả phi bất thiện liên quan pháp phi quả phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả phi vô ký liên quan pháp phi quả phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả phi thiện và pháp phi quả phi vô ký liên quan pháp phi quả phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả phi thiện và pháp phi quả phi bất thiện liên quan pháp phi quả phi thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi quả phi bất thiện liên quan pháp phi quả phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi quả phi vô ký liên quan pháp phi quả phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    Pháp phi quả phi thiện liên quan pháp phi quả phi thiện và pháp phi quả phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi quả phi thiện liên quan pháp phi quả phi thiện và pháp phi quả phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi quả phi thiện liên quan pháp phi quả phi bất thiện và pháp phi quả phi vô ký sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    Pháp phi quả phi thiện liên quan pháp phi quả phi thiện và pháp phi quả phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [358] Trong nhân có hai mươi chín cách; trong bất ly có hai mươi chín cách. Tất cả nên giải rộng.

    [359] Pháp phi dị thục nhân phi thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân thành phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân phi thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân phi thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện liên quan pháp phi dị thục nhân phi thiện và pháp phi dị thục nhân phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [360] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    [361] Pháp phi phi quả phi nhân phi thiện liên quan pháp phi phi quả phi nhân phi thiện sanh khởi do nhân duyên.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ

    (NAKUSALATTIKANA-UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA)

    [362] ... liên quan pháp phi bị thủ cảnh thủ phi thiện.

    ... liên quan pháp phi bất bị thủ cảnh thủ phi thiện.

    ... liên quan pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO

    (NAKUSALATTIKANASAṄKILIṬ-ṬHASAṄKILESIKATTIKA)

    [363] ... liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI TẦM

    (NAKUSALATTIKANAVITAKKATTIKA)

    [364] ... liên quan pháp phi hữu tầm hữu tứ phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô tầm hữu tứ phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô tầm vô tứ phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HỶ

    (NAKUSALATTIKANAPĪTITTIKA)

    [365] ... liên quan pháp phi câu hành hỷ phi thiện.

    ... liên quan pháp phi câu hành lạc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi câu hành xả phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO

    (NAKUSALATTIKANADASSANATTIKA)

    [366] ... liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ

    (NAKUSALATTIKANADASSANENA PAHĀTABBAHETUKATTIKA)

    [367] ... liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ.

    ... liên quan pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI DẪN TÍCH TẬP

    (NAKUSALATTIKANA - ĀCAYAGĀMITTIKA)

    [368] ... liên quan pháp phi dẫn tích tập thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi dẫn tịch diệt thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi dẫn tích tậpphi dẫn tịch diệt thuộc phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC

    (NAKUSALATTIKANASEKKHATTIKA)

    [369] ... liên quan pháp phi hữu học thuộc phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô học phi thiện

    ... liên quan pháp phi phi hữu học phi vô học phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI HY THIỂU

    (NAKUSALATTIKANAPARITTATTIKA)

    [370] ... liên quan pháp phi hy thiểu phi thiện.

    ... liên quan pháp phi đáo đại phi thiện.

    ... liên quan pháp phi vô lượng phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU

    (NAKUSALATTIKANAPARITTĀRAMMAṆATTIKA)

    [371] ... liên quan pháp phi tri cảnh hy thiểu phi thiện.

    ... liên quan pháp phi tri cảnh đáo đại phi thiện.

    ... liên quan pháp phi tri cảnh vô lượng phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI TI HẠ

    (NAKUSALATTIKANAHĪNATTIKA)

    [372] ... liên quan pháp phi ti hạ phi thiện.

    ... liên quan pháp phi trung bình phi thiện.

    ... liên quan pháp phi tinh lương phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH

    (NAKUSALATTIKANAMICCHATTATTIKA)

    [373] ... liên quan pháp phi tà tánh cố định phi thiện.

    ... liên quan pháp phi chánh tánh cố định phi thiện.

    ... liên quan pháp phi phi cố định phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH

    (NAKUSALATTIKANAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

    [374] ... liên quan pháp phi đạo cảnh phi thiện.

    ... liên quan pháp phi đạo nhân phi thiện.

    ... liên quan pháp phi đạo trưởng phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI DĨ SANH

    (NAKUSALATTIKANA-UPPANNATTIKA)

    [375] ... liên quan pháp phi vi sanh phi thiện liên quan pháp phi dĩ sanh phi thiện.

    TAM ÐỀ PHI THIỆN TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ

    (NAKUSALATTIKANA - ATĪTATTIKA)