Vị Trí Tam Đề Thuận Tùng Đối Lập (Anulomapaccanīya Tikapaṭṭhāna)

Vị Trí Tam Đề Thuận Tùng Đối Lập (Anulomapaccanīya Tikapaṭṭhāna)

    PHẬT GIÁO NGUYÊN THUỶ - THERAVĀDA

    ABHIDHAMMAPIṬAKA - TẠNG DIỆU PHÁP

    PAṬṬHĀNA

    BỘ VỊ TRÍ

    TẬP SÁU - VỊ TRÍ ÐỐI LẬP

    CHAṬṬHAMO BHĀGO PACCANĪYAPAṬṬHĀNA 

    Dịch giả:
    Ðại Trưởng Lão Tịnh Sự
    Santakicca Mahā Thera

     

    VỊ TRÍ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP (ANULOMAPACCANĪYA TIKAPAṬṬHĀNA)

    Tam Ðề Thiện Tam Ðề Phi Thiện (Kusalattike Nakusalattika)

    [1] Pháp phi thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn thiện.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn thiện.

    Pháp phi vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn thiện.

    Pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn liên quan một uẩn thiện.

    Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn thiện: năm câu.

    [2] Pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn bất thiện.

    Pháp phi thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn bất thiện.

    Pháp phi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [3] Pháp phi thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn vô ký quả, vô ký tố; thời tái tục ba sắc đại hiển liên quan một sắc đại hiển, hai sắc đại hiển liên quan hai sắc đại hiển, sắc sở y tâm liên quan các sắc đại hiển.

    Pháp phi bất thiện liên quan các pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên: vô ký quả, sát na tái tục, sắc đại hiển.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên: vô ký quả vô ký tố. Tóm lược. Ba câu.

    [4] Pháp phi thiện liên quan pháp thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên: sắc sở y tâm liên quan các uẩn thiện và các sắc đại hiển.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    [5] Pháp phi thiện liên quan pháp bất thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện và pháp vô ký sanh khởi do nhân duyên: ở đây chỉ xảy ra sắc sở y tâm.

    Nên sắp đặt mười chín câu yếu tri.

    [6] Pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do cảnh duyên.

    Pháp phi vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do cảnh duyên.

    Pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp thiện sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

    [7] Pháp phi thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

    Phápphi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do cảnh duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

    [8] Pháp phi thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do cảnh duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

    [9] Trong nhân có mười chín cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười chín cách; trong vô gián có chín cách; trong đẳng vô gián có chín cách; trong câu sanh có mười chín cách; trong bất ly có mười chín cách.

    [10] Pháp phi thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên. 

    Pháp phi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi vô ký liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do phi nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do phi nhân duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp vô ký sanh khởi do phi nhân duyên:ba câu.

    [11] Pháp phi thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

    Pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

    Pháp phi thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

    Pháp phi thiện và pháp phi bất thiện liên quan pháp bất thiện sanh khởi do phi cảnh duyên.

    [12] Trong phi nhân có sáu cách; trong phi cảnh có mười lăm cách; trong phi trưởng có mười chín cách; trong phi ly khứ có mười lăm cách.

    Phần đối lập cần được giải rộng, phần câu sanh cũng nên giải rộng, phần sở y cũng nên giải rộng.

    [13] Phần duyên sở (paccayavāra): trong nhân có hai mươi sáu cách; trong cảnh có mười tám cách; trong bất ly có hai mươi sáu cách.

    Phần y chỉ (nissayavāra), phần hòa hợp (saṃ-saṭṭhavāra), phần tương ưng (sampayuttavāra) đều giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

    [14] Pháp thiện trợ pháp phi thiện bằng nhân duyên.

    Pháp thiện trợ pháp phi bất thiện bằng nhân duyên.

    Pháp thiện trợ pháp phi vô ký bằng nhân duyên.

    Pháp thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi vô ký bằng nhân duyên.

    Pháp thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi bất thiện bằng nhân duyên: năm câu.

    [15] Pháp bất thiện trợ pháp phi bất thiện bằng nhân duyên.

    Pháp bất thiện trợ pháp phi thiện bằng nhân duyên.

    Pháp bất thiện trợ pháp phi vô ký bằng nhân duyên.

    Pháp bất thiện trợ pháp phi bất thiện và pháp phi vô ký bằng nhân duyên.

    Pháp bất thiện trợ pháp phi thiện và pháp phi bất thiện bằng nhân duyên: năm câu.

    [16] Pháp vô ký trợ pháp phi thiện bằng nhân duyên.

    Pháp vô ký trợ pháp phi bất thiện bằng nhân duyên.

    Pháp vô ký trợ pháp phi thiện và pháp phi bất thiện bằng nhân duyên: ba câu.

    [17] Pháp thiện trợ pháp phi thiện bằng cảnh duyên: sáu câu.

    Pháp bất thiện trợ pháp phi bất thiện bằng cảnh duyên: sáu câu.

    Pháp vô ký trợ pháp phi vô ký bằng cảnh duyên: sáu câu.

    [18] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có mười tám cách; trong trưởng có mười bảy cách; trong vô gián có mười sáu cách; trong câu sanh có mười chín cách; trong hỗ tương có chín cách; trong y chỉ có hai mươi sáu cách; trong cận y có mười tám cách; trong tiền sanh có sáu cách; trong hậu sanh có chín cách; trong trùng dụng có chín cách; trong nghiệp có mười ba cách; trong quả có ba cách; trong vật thực có mười ba cách ... trùng ... trong đạo có mười ba cách; trong tương ưng có chín cách; trong bất tương ưng có mười hai cách ... trùng ... trong bất ly có hai mươi sáu cách.

    Phần yếu tri cần được giải rộng.

    Tam Ðề Thọ - Tam Ðề Phi Thọ (vedanāttike Navedanāttika)

    [19] Pháp phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: thọ lạc và sắc sở y tâm liên quan các uẩn tương ưng lạc thọ; vào sát na tái tục, không có các sắc đại hiển.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: ba uẩn và sắc sở y tâm liên quan một uẩn tương ưng lạc thọ.

    Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ cùng pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

    [20] Pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ cùng pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

    [21] Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ cùng pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

    [22] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có hai mươi mốt cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách.

    [23] Pháp phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp tương ưng lạc thọ sanh khởi do phi nhân duyên.

    [24] Trong phi nhân có hai mươi mốt cách; trong phi cảnh có hai mươi mốt cách; trong phi bất tương ưng có mười bốn cách; trong phi ly khứ có hai mươi mốt cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra) PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāra) PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

    [25] Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp tương ưng lạc thọ bằng nhân duyên.

    Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp phi tương ưng khổ thọ bằng nhân duyên.

    Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên.

    Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên.

    Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp phi tương ưng lạc thọ và pháp phi tương ưng khổ thọ bằng nhân duyên.

    Pháp tương ưng lạc thọ trợ pháp phi tương ưng lạc thọ cùng pháp phi tương ưng khổ thọ và pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ bằng nhân duyên: bảy câu.

    [26] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có hai mươi mốt cách.

    Phần yếu tri cần được giải rộng.

    Tam Ðề Quả Tam Ðề Phi Quả (vipākattike Navipākattika)

    [27] Pháp phi quả liên quan pháp quả sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp quả sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân và pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp quả sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [28] Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả liên quan pháp dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả và pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân liên quan pháp phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [29] Pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân và pháp phi quả phi nhân liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [30] Pháp phi quả liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân và pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [31] Pháp phi quả liên quan pháp dị thục nhân và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp dị thục nhân và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi quả và pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp dị thục nhân và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [32] Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

    Pháp phi quả liên quan pháp dị thục nhân sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

    Pháp phi phi quả phi nhân liên quan pháp phi quả phi nhân sanh khởi do cảnh duyên: năm câu.

    Pháp phi dị thục nhân liên quan pháp quả và pháp phi quả phi nhân sanh khởi do cảnh duyên: ba câu.

    [33] Trong nhân có hai mươi ba cách trong cảnh có mười bốn cách ... trùng ... trong bất ly có hai mươi ba cách.

    [34] Trong phi nhân có mười tám cách; trong phi cảnh có mười lăm cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra) PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāra) PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cần được giải rộng.

    [35] Pháp quả trợ pháp phi quả bằng nhân duyên.

    Pháp quả trợ pháp phi dị thục nhân bằng nhân duyên.

    Pháp quả trợ pháp phi phi quả phi nhân bằng nhân duyên.

    Pháp quả trợ pháp phi dị thục nhân và pháp phi phi quả phi nhân bằng nhân duyên.

    Pháp quả trợ pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân bằng nhân duyên: năm câu.

    [36] Pháp quả trợ pháp phi quả bằng cảnh duyên.

    Pháp quả trợ pháp phi dị thục nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp quả trợ pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp quả trợ pháp phi quả và pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp quả trợ pháp phi dị thục quả và pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp quả trợ pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân bằng cảnh duyên: sáu câu.

    [37] Pháp dị thục nhân trợ pháp phi dị thục nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp dị thục nhân trợ pháp phi quả bằng cảnh duyên.

    Pháp dị thục nhân trợ pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp dị thục nhân trợ pháp phi quả và pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp dị thục nhân trợ pháp phi dị thục nhân và pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên.

    Pháp dị thục nhân trợ pháp phi quả và pháp phi dị thục nhân bằng cảnh duyên: sáu câu.

    [38] Pháp phi quả phi nhân trợ pháp phi phi quả phi nhân bằng cảnh duyên ... trùng ... sáu câu.

    [39] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có mười tám cách; trong trưởng có mười bảy cách; trong vô gián có mười sáu cách ... trùng ... trong tiền sanh có sáu cách; trong hậu sanh có chín cách; trong trùng dụng có sáu cách; trong nghiệp có mười bốn cách; trong quả có năm cách ... trùng ... trong quyền có mười tám cách ... trùng ... trong bất tương ưng có mười hai hai cách; trong bất ly có hai mươi ba cách.

    Phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

    Tam Ðề Bị Thủ Cảnh Thủ - Tam Ðề Phi Bị Thủ Cảnh Thủ (upādinnupādāniyattika - Na Upādinnupādāniyattika)

    [40] Pháp phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [41] Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [42] Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [43] Pháp phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [44] Pháp phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp bị thủ cảnh thủ và pháp bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [45] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có mười một cách; trong câu sanh có hai mươi mốt cách ... trùng ...

    Phần câu sanh ... duyên sở ... y chỉ ... hòa hợp ... phần tương ưng cũng cần được giải rộng.

    [46] Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bị thủ cảnh thủ bằng nhân duyên.

    Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ cảnh thủ bằng nhân duyên ... trùng ...

    [47] Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

    Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

    Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên.

    Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên.

    Pháp bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên: năm câu.

    [48] Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

    Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bị thủ cảnh thủ bằng cảnh duyên.

    Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên.

    Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên.

    Pháp bất bị thủ cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ cảnh thủ và pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên: năm câu.

    [49] Pháp bất bị thủ phi cảnh thủ trợ pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ bằng cảnh duyên ... trùng ... Năm câu.

    [50] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có mười lăm cách; trong trưởng có mười một cách ... trùng ...

    Phần yếu tri cũng nên giải rộng.

    Tam Ðề Phiền Toái Cảnh Phiền Não - Tam Ðề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não (saṅkiliṭṭhasaṅkilesikattika - Nasaṅkiliṭṭhasaṅkilesikattika)

    [51] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [52] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [53] Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    [54] Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [55] Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não và pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên ... trùng ... Ba câu.

    [56] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong cảnh có chín cách trong bất ly có hai mươi mốt cách ... trùng ...

    Phần câu sanh ... duyên sở ... y chỉ ... hòa hợp ... phần tương ưng cũng giống như phần yếu tri.

    [57] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có mười lăm cách; trong trưởng có mười lăm cách; trong vô gián có mười sáu cách ... trùng ... trong tiền sanh có sáu cách; trong hậu sanh có chín cách; trong trùng dụng có tám cách; trong nghiệp có mười ba cách; trong quả có tám cách; trong vật thực có mười ba cách ... trùng ... trong bất tương ưng có mười hai cách; trong bất ly có hai mươi cách.

    Tam Ðề Tầm - Tam Ðề Phi Tầm (vitakkattika - Navitakkattika)

    [58] Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi vô tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [59] Pháp phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tầm hữu tứ cùng pháp phi vô tầm hữu tứ và pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [60] Pháp phi vô tầm vô tứ liên quan pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên ... trùng ... bảy câu.

    [61] Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [62] Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm vô tứ và pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [63] Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ và pháp vô tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [64] Pháp phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp hữu tầm hữu tứ cùng pháp vô tầm hữu tứ và pháp vô tầm vô tứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [65] Trong nhân có bốn mươi chín cách; trong cảnh có bốn mươi chín cách; trong bất ly có bốn mươi chín cách.

    Phần câu sanh (sahajātavāra), phần yếu tri (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

    Tam Ðề Hỷ - Tam Ðề Phi Hỷ (Pītitika Napītittika)

    [66] Pháp phi câu hành hỷ liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi câu hành lạc liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi câu hành hỷ và pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi câu hành lạc và pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi câu hành hỷ và pháp phi câu hành lạc liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi câu hành hỷ cùng pháp phi câu hành lạc và pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [67] Pháp phi câu hành lạc liên quan pháp câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [68] Pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [69] Pháp phi câu hành hỷ liên quan pháp câu hành hỷ và pháp câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [70] Trong nhân có hai mươi tám cách; trong cảnh có hai mươi bốn cách; trong bất ly có hai mươi tám cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) tất cả cần được giải rộng.

    Tam Ðề Kiến Ðạo Tam Ðề Phi Kiến Ðạo (dassanattika - Nadassanattika)

    [71] Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tiến đạo ưng trừ và pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi kiến đạo ưng trừ và pháp phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. năm câu.

    [72] Pháp phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    [73] Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [74] Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [75] Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [76] Trong nhân có mười chín cách; trong bất ly có mười chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra), PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng nên giải rộng.

    Tam Ðề Hữu Nhân Kiến Ðạo Ưng Trừ - Tam Ðề Phi Hữu Nhân Kiến Ðạo Ưng Trừ (dassanenapahātabbahetukattika - Nadassanenapahātabbahetukattika)

    [77] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    [78] Trong nhân có hai mươi sáu cách; trong bất ly có hai mươi sáu cách ... cần nói rộng ra.

    Tam Ðề Nhân Tích Tập Tam Ðề Phi Nhân Tích Tập (ācayagāmittika - Na Ācayagāmitika)

    [79] Pháp phi nhân tích tập liên quan pháp nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tịch diệt và pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tích tập và pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    [80] Pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tích tập liên quan pháp nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tích tập và pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tích tập và pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên. Năm Câu.

    [81] Pháp phi nhân tích tập liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tích tập và pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [82] Pháp phi nhân tích tập liên quan pháp nhân tích tập và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tích tập và pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tích tập và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [83] Pháp phi nhân tích tập liên quan pháp nhân tịch diệt và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tịch diệt và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân tích tập và pháp phi nhân tịch diệt liên quan pháp nhân tịch diệt và pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [84] Trong nhân có mười chín cách ... tất cả cần giải rộng.

    Tam Ðề Hữu Học - Tam Ðề Phi Hữu Học (sekkhattika - Nasekkhattika)

    [85] Pháp phi hữu học liên quan pháp hữu học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô học liên quan pháp hữu học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi hữu học phi vô học liên quan pháp hữu học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô học và pháp phi phi hữu học phi vô học liên quan pháp hữu học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu học và pháp phi vô học liên quan pháp hữu học sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    [86] Pháp phi vô học liên quan pháp vô học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu học liên quan pháp vô học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi hữu học phi vô học liên quan pháp vô học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu học và pháp phi phi hữu học phi vô học liên quan pháp vô học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu học và pháp phi vô học liên quan pháp vô học sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [87] Pháp phi hữu học liên quan pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô học liên quan pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu học và pháp phi vô học liên quan pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [88] Pháp phi hữu học liên quan pháp hữu học và pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô học liên quan pháp hữu học và pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu học và pháp phi vô học liên quan pháp hữu học và pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [89] Pháp phi hữu học liên quan pháp vô học và pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô học liên quan pháp vô học và phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu học và pháp phi vô học liên quan pháp vô học và pháp phi hữu học phi vô học sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [90] Trong nhân có mười chín cách ... tất cả cần giải rộng.

    Tam Ðề Hy Thiểu Tam Ðề Phi Hy Thiểu (parittattika - Naparittattika)

    [91] Pháp phi hy thiểu liên quan pháp hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đáo đại liên quan pháp hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hy thiểu và pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đáo đại và pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    [92] Pháp phi đáo đại liên quan pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hy thiểu liên quan pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô lượng liên quan pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hy thiểu và pháp phi vô lượng liên quan pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đáo đại và pháp phi vô lượng liên quan pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên: Năm câu.

    [93] Pháp phi vô lượng liên quan pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hy thiểu liên quan pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đáo đại liên quan pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đáo đại và pháp phi vô lượng liên quan pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hy thiểu và pháp phi đáo đại liên quan pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên: Năm câu.

    [94] Pháp phi đáo đại liên quan pháp hy thiểu và pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu và pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đáo đại và pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu và pháp vô lượng sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [95] Pháp phi hy thiểu liên quan pháp hy thiểu và pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đáo đại liên quan pháp hy thiểu và pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu và pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hy thiểu và pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu và pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đáo đại và pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu và pháp đáo đại sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [96] Trong nhân có hai mươi ba cách; trong cảnh có mười bốn cách ... trùng ... tất cả cần dược giải rộng.

    Tam Ðề Cảnh Hy Thiểu Tam Ðề Phi Cảnh Hy Thiểu (parittārammaṇattika - Naparittārammaṇattika)

    [97] Pháp phi tri cảnh hy thiểu liên quan pháp tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

    [98] Trong nhân có mười chín cách ... trùng ... trong bất ly có mười chín cách.

    Tam Ðề Ti Hạ - Tam Ðề Phiti Hạ (hīnattika - Nahīnattika)

    [99] Pháp phi ti hạ liên quan pháp ti hạ sanh khởi do nhân duyên. Giống như tam đề phiền toái cảnh phiền não.

    [100] Trong nhân có mười chín cách ... trùng ... trong bất ly có mười chín cách.

    Tam Ðề Tà Tánh - Tam Ðề Phi Tà Tánh (micchattattika - Namicchattattika)

    [101] Pháp phi tà tánh cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi chánh tánh cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi chánh tánh cố định và pháp phi phi cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tà tánh cố định và pháp phi chánh tánh cố định liên quan pháp tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    [102] Pháp phi chánh tánh cố định liên quan pháp chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tà tánh cố định liên quan pháp chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cố định liên quan pháp chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tà tánh cố định và pháp phi phi cố định liên quan pháp chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tà tánh cố định và pháp phi chánh tánh cố định liên quan pháp chánh tánh cố định sanh khởi do nhân duyên: năm câu.

    [103] Pháp phi tà tánh cố định liên quan pháp phi cố định sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [104] Pháp phi tà tánh cố định liên quan pháp tà tánh cố định và pháp phi cố định sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [105] Pháp phi tà tánh cố định liên quan pháp chánh tánh cố định và pháp phi cố định sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [106] Trong nhân có mười chín cách ... trùng ... tất cả cần được giải rộng.

    Tam Ðề Ðạo Cảnh-tam Ðề Phi Ðạo Cảnh (maggārammaṇattika Namaggārammaṇattika)

    [107] Pháp phi đạo cảnh liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đạo nhân liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đạo trưởng liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đạo cảnh và pháp phi đạo trưởng liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đạo nhân và pháp phi đạo trưởng liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đạo cảnh và pháp phi đạo nhân liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi đạo cảnh cùng pháp phi đạo nhân và pháp phi đạo trưởng liên quan pháp đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên: bảy câu.

    [108] Trong nhân có ba mươi lăm cách; trong bất ly có ba mươi lăm cách ... tất cả cần được giải rộng.

    Tam Ðề Dĩ Sanh - Tam Ðề Phi Dĩ Sanh (uppannattika - Na Uppannattika)

    [109] Pháp dĩ sanh trợ pháp phi dĩ sanh bằng nhân duyên.

    [110] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách ... trùng ...

    Tam Ðề Quá Khứ Tam Ðề Phi Quá Khứ (atītattika Na Atītattika)

    [111] Pháp hiện tại trợ pháp phi quá khứ bằng nhân duyên.

    [112] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có chín cách ... trùng ...

    Tam Ðề Cảnh Quá Khứ Tam Ðề Phi Cảnh Quá Khứ (atītārammaṇattika Na Atītārammaṇattika)

    [113] Pháp phi tri cảnh quá khứ liên quan pháp tri cảnhquá khứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tri cảnh vị lai liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tri cảnh hiện tại liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tri cảnh quá khứ và pháp phi tri cảnh hiện tại liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tri cảnh vị lai và pháp phi tri cảnh hiện tại liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tri cảnh quá khứ và pháp phi tri cảnh vị lai liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tri cảnh quá khứ cùng pháp phi tri cảnh vị lai và pháp phi tri cảnh hiện tại liên quan pháp tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [114] Trong nhân có mười chín cách ... trùng ... trong bất ly có mười chín cách.

    Tam Ðề Nội Phần Tam Ðề Phi Nội Phần (ajjhattattika - Na Ajjhattattika)

    [115] Pháp phi ngoại phần liên quan pháp nội phần sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nội phần liên quan pháp ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

    [116] Trong nhân có hai cách; tất cả nên giải rộng.

    Tam Ðề Cảnh Nội Phần Tam Ðề Phi Cảnh Nội Phần (ajjhattārammaṇattika - Na Ajjhattārammaṇattika)

    [117] Pháp phi tri cảnh nội phần liên quan pháp tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

    [118] Trong nhân có sáu cách ... trùng ...

    Tam Ðề Hữu Kiến - Tam Ðề Phi Hữu Kiến (sanidassanattika - Nasanidassanattika)

    [119] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    [120] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    [121] Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu và pháp vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên: sáu câu.

    [122] Trong nhân có mười tám cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có mười tám cách. Tất cả cần giải rộng.

    PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng cần được giải rộng.

    [123] Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi vô kiến vô đối chiếu bằng nhân duyên.

    Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu bằng nhân duyên.

    Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi vô kiến hữu đối chiếu bằng nhân duyên.

    Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu bằng nhân duyên.

    Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi vô kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến vô đối chiếu bằng nhân duyên.

    Pháp vô kiến vô đối chiếu trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi vô kiến hữu đối chiếu bằng nhân duyên. Sáu câu.

    [124] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu bằng cảnh duyên. Ba câu ... trùng ...

    [125] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có chín cách.

    Phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

    DỨT VỊ TRÍ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

    -ooOoo-

    VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP (ANULOMAPACCANĪYA DUKAPAṬṬHĀNA)

    Nhị Ðề Nhân - Nhị Ðề Phi Nhân (Hetuduka - Nahetuduka)

    [126] Pháp phi nhân liên quan pháp nhân sanh khởi do nhân duyên: các uẩn tương ưng và sắc sở y tâm liên quan pháp nhân; kể cả sát na tái tục.

    Pháp phi phi nhân liên quan pháp nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân liên quan pháp nhân và pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân liên quan pháp nhân và pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân và pháp phi phi nhân liên quan pháp nhân và pháp phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [127] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng giống như phần liên quan (paṭiccavāra).

    [128] Pháp nhân trợ pháp phi nhân bằng nhân duyên. Ba câu.

    [129] Pháp nhân trợ pháp phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

    Pháp phi nhân trợ pháp phi phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

    Pháp nhân và pháp phi nhân trợ pháp phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

    [130] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có chín cách.

    Phần yếu tri (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng như vậy.

    Nhị Ðề Hữu Nhân - Nhị Ðề Phi Hữu Nhân (Sahetukaduka - Nasahetukaduka)

    [131] Pháp phi hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân liên quan pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân liên quan pháp hữu nhân và pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân liên quan pháp hữu nhân và pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân và pháp phi vô nhân liên quan pháp hữu nhân và pháp vô nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [132] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có chín cách.

    Phần câu sanh (sahajātavāra), phần yếu tri (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

    Nhị Ðề Tương Ưng Nhân Nhị Ðề Phi Tương Ưng Nhân (Hetusampayuttaduka- Nahetusampayuttaduka)

    [133] Pháp phi tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng nhân liên quan pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân và pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân và pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân và pháp bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [134] Trong nhân có chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cần được giải rộng.

    NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN - NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
    (HETUSAHETUKADUKA - NAHETUSAHETUKADUKA)

    [135] Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân liên quan pháp nhân hữu nhân và pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân và pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân và pháp phi vô nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân và pháp hữu nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [136] Trong nhân có chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN - NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
    (HETUHETUSAMPAYUTTADUKA -NAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA)

    [137] Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân và pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất ương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân phi nhân và pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân liên quan pháp nhân tương nhân và pháp tương ưng nhân phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [138] Trong nhân có chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN - NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN
    (NAHETUSAHETUKA -NAHETUSAHETUKADUKA)

    [139] Pháp phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [140] Trong nhân có chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng cần được giải rộng.

    NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN
    (SAPPACCAYADUKANASAPPACCAYADUKA)

    [141] Pháp phi vô duyên liên quan pháp hữu duyên sanh khởi do nhân duyên.

    [142] Trong nhân có một cách.

    [143] Pháp hữu duyên trợ pháp phi vô duyên bằng cảnh duyên.

    Pháp vô duyên trợ pháp phi vô duyên bằng cảnh duyên ... trùng ...

    NHỊ ÐỀ HỮU VI (SAṄKHATADUKA)
    GIỐNG NHƯ NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN (SAPPACCAYADUKA)

    NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN - NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN
    (SANIDASSANADUKA - NASANIDASSANADUKA)

    [144] Pháp phi vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu kiến và pháp phi vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

    [145] Trong nhân có ba cách ... tất cả đều có ba cách.

    NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU - NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU
    (SAPPAṬIGHADUKA - NASAPPAṬIGHADUKA)

    [146] Pháp phi hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu đối chiếu và pháp phi vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [147] Trong nhân có chín cách ... tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ SẮC - NHỊ ÐỀ PHI SẮC
    (RŪPĪDUKA - NARŪPĪDUKA)

    [148] Pháp phi sắc liên quan pháp sắc sanh khởi do nhân duyên.

    [149] Trong nhân có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ - NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ
    (LOKIYADUKA - NALOKIYADUKA)

    [150] Pháp phi siêu thế liên quan pháp hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi hiệp thế liên quan pháp siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi siêu thế liên quan pháp siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hiệp thế và pháp phi siêu thế liên quan pháp siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi siêu thế liên quan pháp hiệp thế và pháp siêu thế sanh khởi do nhân duyên.

    [151] Trong nhân có năm cách ... tất cả đều có năm cách.

    NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI - NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI

    (KENACIVIÑÑEYYADUKA - NAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

    [152] Pháp phi tâm ứng tri liên quan pháp tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm bất ứng tri liên quan pháp tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm ứng tri và pháp phi tâm bất ứng tri liên quan pháp tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm bất ứng tri liên quan pháp tâm bất ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [153] Trong nhân có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    NHỊ ÐỀ LẬU - NHỊ ÐỀ PHI LẬU
    (ĀSAVADUKA - NO ĀSAVADUKA)

    [154] Pháp phi lậu liên quan pháp lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi lậu liên quan pháp lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu và pháp phi phi lậu liên quan pháp lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu và pháp phi phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu liên quan pháp lậu và pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi lậu liên quan pháp lậu và pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu và pháp phi phi lậu liên quan pháp lậu và pháp phi lậu sanh khởi do nhân duyên.

    [155] Trong nhân có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU - NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU
    (SĀSAVADUKA - NASĀSAVADUKA)

    [156] Pháp phi cảnh lậu liên quan pháp cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh lậu liên quan pháp cảnh lậu và pháp phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    [157] Trong nhân có năm cách ... tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU - NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU
    (ĀSAVASAMPAYUTTADUKA - NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

    [158] Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu và pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu và pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lậu và pháp phi bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu và pháp bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên.

    [159] Trong nhân có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU - NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU
    (ĀSAVASĀSAVADUKA - NA ĀSAVASĀSAVADUKA)

    [160] Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi lậu phi phi cảnh lậu và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu và pháp cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    [161] Trong nhân có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU - NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
    (ĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA - NA ĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

    [162] Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu và pháp bất tương ưng lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [163] Trong nhân có chín cách ... tất cả đều có chín cách.

    NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU - 
    NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU
    (ĀSAVAVIPPAYUTTASĀSAVADUKA - ĀSAVAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKA).

    [164] Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu và pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    [165] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách ... tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ SÁU TỤ - NHỊ ÐỀ SÁU TỤ
    (CHAGOCCHAKADUKA - CHAGOCCHAKADUKA)

    [166] Pháp phi triền liên quan pháp triền sanh khởi do nhân duyên...

    Pháp phi phược liên quan pháp phược sanh khởi do nhân duyên ...

    Pháp phi bộc liên quan pháp bộc sanh khởi do nhân duyên...

    Pháp phi phối liên quan pháp phối sanh khởi do nhân duyên...

    Pháp phi cái liên quan pháp cái sanh khởi do nhân duyên ...

    Pháp phi kiến chấp liên quan pháp kiến chấp sanh khởi do nhân duyên ...

    Giống như tụ lậu (āsavagocchaka).

    NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH - NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH
    (MAHANTARADUKA - MAHANTARADUKA)

    [167] Pháp phi hữu cảnh liên quan pháp hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi hữu cảnh liên quan pháp hữu cảnh và pháp vô cảnh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [168] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách ... tất cả nên giải rộng.

    [169] Pháp phi tâm liên quan pháp tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi phi tâm liên quan pháp phi tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu. Tóm lược.

    [170] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách. Tất cả nên giải rộng.

    [171] Pháp phi tâm sở liên quan pháp tâm sở sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng tâm liên quan pháp tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp tâm liên quan pháp hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi sanh y tâm liên quan pháp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi câu hữu tâm liên quan pháp câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tùng chuyển tâm liên quan pháp tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp sanh y tâm liên quan pháp hòa hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp hòa hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nội liên quan pháp nội sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi ngoại liên quan pháp ngoại sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi y sinh liên quan pháp y sinh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi y sinh liên quan pháp phi y sinh sanh khởi do nhân duyên.

    [172] Pháp phi bị thủ liên quan pháp bị thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất bị thủ liên quan pháp bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên.

    [173] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách ... tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ HAI TỤ - NHỊ ÐỀ HAI TỤ
    (DVIGOCCHAKADUKA DVIGOCCHAKADUKA)

    [174] Pháp phi thủ liên quan pháp thủ sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

    Pháp phi phiền não liên quan pháp phiền não sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

    NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ -
    NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ 
    (DASSANENAPAHĀTABBADUKA - NADASSANENAPAHĀTABBADUKA)

    [175] Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi kiến đạo ưng trừ và pháp phi phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp kiến đạo ưng trừ và pháp phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    [176] Trong nhân có năm cách; trong bất ly cónăm cách.

    NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ - NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
    (BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA - NABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA)

    [177] Pháp phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    [178] Trong nhân có năm cách; trong bất ly có năm cách

    NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ -
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
    (DASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA - NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

    [179] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    [180] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
    (BHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA - NABHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKA)

    [181] Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    [182] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ HỮU TẦM - NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM
    (SAVITAKKADUKA - NASAVITAKKADUKA)

    [183] Pháp phi hữu tầm liên quan pháp hữu tầm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô tầm liên quan pháp vô tầm sanh khởi do nhân duyên.

    [184] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ HỮU TỨ - NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ
    (SAVICĀRADUKA - NASAVICĀRADUKA)

    [185] Pháp phi hữu tứ liên quan pháp hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô tứ liên quan pháp vô tứ sanh khởi do nhân duyên.

    [186] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ HỮU HỶ - NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ
    (SAPPĪTIKADUKA - NASAPPĪTIKADUKA)

    [187] Pháp phi hữu hỷ liên quan pháp hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô hỷ liên quan pháp vô hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    [188] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ - NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ
    (PĪTISAHAGATADUKA - NAPĪTISAHAGATADUKA)

    [189] Pháp phi câu hành hỷ liên quan pháp câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi câu hành hỷ liên quan pháp phi câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    [190] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC - NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC
    (SUKHASAHAGATADUKA - NASUKHASAHAGATADUKA)

    [191] Pháp phi câu hành lạc liên quan pháp câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi câu hành lạc liên quan pháp phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

    [192] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ - NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ
    (UPEKKHĀSAHAGATADUKA - NA UPEKKHĀSAHAGATADUKA)

    [193] Pháp phi câu hành xả liên quan pháp câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi câu hành xả liên quan pháp phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

    [194] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI - NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI
    (KĀMĀVACARADUKA - NAKĀMĀVACARADUKA)

    [195] Pháp phi dục giới liên quan pháp dục giới sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi dục giới liên quan pháp phi dục giới sanh khởi do nhân duyên.

    [196] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI - NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI
    (RŪPĀVACARADUKA - NARŪPĀVACARADUKA)

    [197] Pháp phi sắc giới liên quan pháp sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi sắc giới liên quan pháp phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

    [198] Trong nhân có chín cách.

    NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI - NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI
    (ARŪPĀVACARADUKANA - ARŪPĀVACARADUKA)

    [199] Pháp phi vô sắc giới liên quan pháp vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi vô sắc giới liên quan pháp phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

    [200] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC - NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC
    (PARIYĀPANNADUKA - NAPARIYĀPANNADUKA)

    [201] Pháp phi hệ thuộc liên quan pháp hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất hệ thuộc liên quan pháp bất hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hệ thuộc liên quan pháp bất hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hệ thuộc và pháp phi bất hệ thuộc liên quan pháp bất hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất hệ thuộc liên quan pháp hệ thuộc và pháp bất hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

    [202] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT - NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT
    (NIYYĀNIKADUKA - NANIYYĀNIKADUKA)

    [203] Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi dẫn xuất liên quan pháp bất dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.

    [204] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH - NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH
    (NIYYĀTADUKA - NANIYYĀTADUKA)

    [205] Pháp phi cố định liên quan pháp cố định sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi cố định liên quan pháp phi cố định sanh khởi do nhân duyên.

    [206] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG - NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG
    (SA - UTTARADUKA - NASA - UTTARADUKA)

    [207] Pháp phi vô thượng liên quan pháp hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô thượng liên quan pháp vô thượng sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu thượng liên quan pháp vô thượng sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu thượng và pháp phi vô thượng liên quan pháp vô thượng sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô thượng liên quan pháp hữu thượng và pháp vô thượng sanh khởi do nhân duyên.

    [208] Trong nhân có năm cách.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH - NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH
    (SARAṆADUKA - NASARAṆADUKA)

    [209] Pháp phi hữu tranh liên quan pháp hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tranh liên quan pháp hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tranh và pháp phi vô tranh liên quan pháp hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tranh liên quan pháp vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tranh liên quan pháp hữu tranh và pháp vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    [210] Trong nhân có năm cách; trong cảnh có hai cách; trong bất ly có năm cách.

    [211] Pháp phi vô tranh liên quan pháp hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    [212] Trong phi nhân có hai cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN DUYÊN SỞ (paccayavāra) PHẦN Y CHỈ (nissaya-vāra) PHẦN HÒA HỢP (saṃsaṭṭhavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng nên giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

    [213] Pháp hữu tranh trợ pháp phi hữu tranh bằng nhân duyên.

    Pháp hữu tranh trợ pháp phi vô tranh bằng nhân duyên.

    Pháp hữu tranh trợ pháp phi hữu tranh và pháp phi vô tranh bằng nhân duyên.

    Pháp vô tranh trợ pháp phi hữu tranh bằng nhân duyên.

    [214] Pháp hữu tranh trợ pháp phi hữu tranh bằng cảnh duyên.

    Pháp hữu tranh trợ pháp phi vô tranh bằng cảnh duyên ... trùng ...

    [215] Trong nhân có bốn cách; trong cảnh có bốn cách; trong trưởng có năm cách; trong vô gián có bốn cách; trong bất ly có năm cách.

    [216] Pháp hữu tranh trợ pháp phi hữu tranh bằng cảnh duyên.

    ... bằng câu sanh duyên.

    ... bằng cận y duyên.

    ... bằng hậâu sanh duyên.

    ... bằng nghiệp duyên.

    [217] Pháp hữu tranh trợ pháp phi vô tranh bằng cảnh duyên.

    ... bằng câu sanh duyên.

    ... bằng cận y duyên ... trùng ...

    [218] Trong phi nhân có bảy cách; trong phi cảnh có bảy cách; trong phi trưởng có bảy cách; trong phi vô gián có bảy cách; trong phi ly khứ có bốn cách.

    [219] Trong phi cảnh từ nhân duyên có bốn cách.

    [220] Trong cảnh từ phi nhân duyên có bốn cách.

    PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) trong tam đề thiẹn (kusalattika) như thế nào thì đây cũng cần giải rộng như vậy.

    DỨT VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

    -ooOoo-

    VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP (ANULOMAPACCANĪYA DUKATTIKAPAṬṬHĀNA)

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN 
    (HETUDUKAKUSALATTIKA - NAHETUDUKANAKUSALATTIKA)

    [221] Pháp phi thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Chỉ có sắc sanh y tâm mà không có cảnh.

    [222] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN Y CHỈ (nissayavāra) cũng giống như phần liên quan.

    [223] Pháp thiện thành nhân trợ pháp phi thiện phi nhân bằng nhân duyên.

    [224] Pháp thiện thành nhân trợ pháp phi thiện phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

    Pháp thiện phi nhân trợ pháp phi thiện phi phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

    Pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân trợ pháp phi thiện phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

    [225] Trong nhân có một cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có chín cách; trong bất ly có ba cách.

    Phần yếu tri (pañhāvāra) cũng nên giải rộng.

    [226] Pháp phi bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [227] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN Y CHỈ (nissayavāra) cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

    [228] Pháp bất thiện thành nhân trợ pháp phi bất thiện phi nhân bằng nhân duyên.

    [229] Pháp bất thiện thành nhân trợ pháp phi bất thiện phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

    Pháp bất thiện phi nhân trợ pháp phi bất thiện phi phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

    Pháp bất thiện thành nhân và pháp bất thiện phi nhân trợ pháp phi bất thiện phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

    [230] Trong nhân có một cách; trong cảnh có chín cách; trong trưởng có một cách; trong bất ly có ba cách.

    [231] Pháp phi vô ký phi phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [232] Trong nhân có ba cách; trong trưởng có ba cách; trong bất ly có ba cách.

    PHẦN Y CHỈ (nissayavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ THỌ - NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI THỌ
    (HETUDUKAVEDANĀTTIKA - NAHETUDUKAVEDANĀTTIKA)

    [233] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng lạc thọ phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [234] Trong nhân có ba cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có ba cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN YẾU TRI (pañhāvāra) cũng nên giải rộng.

    [235] Pháp phi tương ưng khổ thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng khổ thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [236] Trong nhân có ba cách ... tất cả nên giải rộng.

    [237] Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi nhân liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [238] Trong nhân có ba cách ... tất cả nên giải rộng.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DỊ THỤC - NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC
    (HETUDUKAVIPĀKATTIKA - NAHETUDUKANAVIPĀKATTIKA)

    [239] Pháp phi dị thục phi nhân liên quan pháp dị thục thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi dị thục nhân phi nhân liên quan pháp dị thục nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ
    (HETUDUKA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA 
    NAHETUDUKA - NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA
    )

    [240] Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bị thủ cảnh thủ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất bị thủ cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bất bị thủ cảnh thủ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ phi nhân liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO -
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO
    (HETUDUKASAṄKILIṬṬHASAṄKILE-SIKATTIKA - 
    NAHETUDUKANASAṄKI- LIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA
    )

    [241] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi phi nhân liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi nhân liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TẦM - NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TẦM
    (HETUDUKAVITAKKATTIKA - NAHETUDUKANAVITAKKATTIKA)

    [242] Pháp phi hữu tầm hữu tứ phi nhân liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô tầm hữu tứ phi nhân liên quan pháp vô tầm hữu tứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô tầm vô tứ phi nhân liên quan pháp vô tầm vô tứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỶ - NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỶ
    (HETUDUKAPĪTITTIKA-NAHETUDUKAPĪTITTIKA)

    [243] Pháp phi câu hành hỷ phi nhân liên quan pháp câu hành hỷ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi câu hành lạc phi nhân liên quan pháp câu hành lạc thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi câu hành xả phi nhân liên quan pháp câu hành xả thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO
    (HETUDUKADASSANATTIKA - NAHETUDUKANADASSANATTIKA)

    [244] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên: ba câu.

    Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi phi nhân liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
    (HETUDUKADASSANENAPAHĀTABBAHETU- KATTIKA - 
    NAHETUDUKANADASSA-NENAPAHĀTABBAHETUKATTIKA
    )

    [245] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi nhân liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP
    (HETUDUKA - ĀCAYAGĀMITTIKA - 
    NAHETUNA - ĀCAYAGĀMITTIKA
    )

    [246] Pháp phi nhân tích tập phi nhân liên quan pháp nhân tích tập thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi nhân tịch diệt phi nhân liên quan pháp nhân tịch diệt thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi phi nhân liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU HỌC - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC
    (HETUDUKASEKKHATTIKA-
    NAHETUDUKASEKKHATTIKA
    )

    [247] Pháp phi hữu học phi nhân liên quan pháp hữu học thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô học phi nhân liên quan pháp vô học thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi hữu học phi vô học phi phi nhân liên quan pháp phi hữu học phi vô học phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HY THIỂU - NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HY THIỂU
    (HETUDUKAPARITTATTIKA-NAHETUDUKANAPARITTATTIKA)

    [248] Pháp phi hy thiểu phi phi nhân liên quan pháp hy thiểu phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi đáo đại phi nhân liên quan pháp đáo đại thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô lượng phi nhân liên quan pháp vô lượng thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU
    (HETUDUKAPARITTĀRAMMAṆATIKA- 
    NAHETUDUKANAPARITTĀRAMMAṆATIKA)

    [249] Pháp phi tri cảnh hy thiểu phi nhân liên quan pháp tri cảnh hy thiểu thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi tri cảnh đáo đại phi nhân liên quan pháp tri cảnh đáo đại thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi tri cảnh vô lượng phi nhân liên quan pháp tri cảnh vô lượng thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TI HẠ - NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TI HẠ
    (HETUDUKAHĪNATTIKA- NAHETUDUKANAHĪNATTIKA)

    [250] Pháp phi ti hạ phi nhân liên quan pháp ti hạ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi trung bình phi phi nhân liên quan pháp trung bình phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi tinh lương phi nhân liên quan pháp tinh lương thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ TÀ TÁNH - NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH
    (HETUDUKAMICCHATTATTIKA- NAHETUDUKANAMICCHATTATTIKA)

    [251] Pháp phi tà tánh cố định phi nhân liên quan pháp tà tánh cố định thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi chánh tánh tánh cố định phi nhân liên quan pháp chánh tánh cố định thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi cố định phi phi nhân liên quan pháp phi cố định phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH 
    (HETUDUKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA- 
    NAHETUDUKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA
    )

    [252] Pháp phi đạo cảnh phi nhân liên quan pháp đạo cảnh thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi đạo nhân phi nhân liên quan pháp đạo nhân thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi đạo trưởng phi nhân liên quan pháp đạo trưởng thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ DĨ SANH - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI DĨ SANH
    (HETUDUKA - UPPANNATTIKA - NA HETUDUKA - UPPANNATTIKA)

    [253] Pháp vị sanh thành nhân trợ pháp phi vị sanh phi nhân bằng cảnh duyên. Chín câu.

    Pháp dữ sanh thành nhân trợ pháp phi dữ sanh phi nhân bằng cảnh duyên. Chín câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ QUÁ KHỨ - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ
    (HETUDUKA ATĪTATTIKA-NAHETUDUKA NA ATĪTATTIKA)

    [254] Pháp quá khứ thành nhân trợ pháp phi quá khứ phi nhân bằng cảnh duyên. Chín câu.

    Pháp vị lai thành nhân trợ pháp phi vị lai phi nhân bằng cảnh duyên. Chín câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ
    (HETUDUKA - ATĪTĀRAMMAṆATTIKA - 
    NAHETUDUKANA - ATĪTĀRAMMAṆATTIKA
    )

    [255] Pháp phi tri cảnh quá khứ phi nhân liên quan pháp tri cảnh quá khứ thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi tri cảnh vị lai phi nhân liên quan pháp tri cảnh vị lai thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi tri cảnh hiện tại phi nhân liên quan pháp tri cảnh hiện tại thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN
    (HETUDUKA - AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA-
    NAHETUDUKANA - AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA
    )

    [256] Pháp phi tri cảnh nội phần phi nhân liên quan pháp tri cảnh nội phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi nhân liên quan pháp tri cảnh ngoại phần thành nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TAM ÐỀ HỮU KIẾN  - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN
    (HETUDUKASANIDASSANATTIKA-
    NAHETUDUKANASANIDASSANATTIKA
    )

    [257] Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân bằng cảnh duyên ... trùng ...

    Pháp hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân trợ pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi nhân và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu phi phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

    [258] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    [259] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi nhân liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu thành nhân và pháp vô kiến vô đối chiếu phi nhân sanh khởi do nhân duyên.

    [260] Trong nhân có ba cách.

    NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SAHETUKADUKAKUSALATTIKA-
    NASAHETUKADUKANAKUSALATTIKA)

    [261] Pháp phi thiện phi hữu nhân liên quan pháp thiện hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi hữu nhân liên quan pháp bất thiện hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô ký phi vô nhân liên quan pháp vô ký vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (HETUSAMPAYUTTAKUSALATTIKA NAHETU- 
    SAMPAYUTTADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [262] Pháp phi thiện phi tương ưng nhân liên quan pháp thiện tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi tương ưng nhân liên quan pháp bất thiện tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô ký phibất tương ưng nhân liên quan pháp vô ký bất tương ưng nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (HETUSAHETUKADUKAKUSALATTIKA-
    NAHETUSAHETUKADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [263] Pháp thiện nhân hữu nhân trợ pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên. Một câu.

    Pháp thiện nhân hữu nhân trợ pháp phi thiện phi hữu nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. hai câu.

    Pháp thiện nhân hữu nhân trợ pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân và pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. Ba câu.

    [264] Pháp thiện hữu nhân phi nhân trợ pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. Bốn câu.

    ... trợ pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên. Năm câu.

    ... trợ pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân và pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. Sáu câu.

    [265] Pháp thiện nhân hữu nhân và pháp thiện hữu nhân phi nhân trợ pháp thiện phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên. Bảy câu.

    ... trợ pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. Tám câu.

    ... trợ pháp phi thiện phi nhân phi vô nhân và pháp phi thiện phi vô nhân phi phi nhân bằng cảnh duyên. Chín câu.

    [266] Pháp bất thiện nhân hữu nhân trợ pháp bất thiện phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên.

    Chín vấn đề (pañhā) cần được sắp đặt theo cách thức đó.

    [267] Pháp vô ký nhân hữu nhân trợ pháp phi vô ký phi nhân phi vô nhân bằng cảnh duyên.

    Chín vấn đề cần được sắp như vậy. Tóm lược.

    NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN giống như NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN. 
    Tóm lược có chín vấn đề (
    pañhā).

    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (NAHETUSAHETUKADUKAKUSALATTIKA-NAHETUNASAHETUKADUKANAKUSALATTIKA)

    [268] Pháp phi thiện phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp thiện phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi nhân phi hữu nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân hữu nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi vô ký phi nhân phi vô nhân liên quan pháp vô ký phi nhân vô nhân sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SAPPACCAYADUKAKUSALATTIKA- 
    NASAPPACCAYADUKANAKUSALATTIKA)

    [269] Pháp phi thiện phi vô duyên liên quan pháp thiện hữu duyên sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi vô duyên liên quan pháp bất thiện hữu duyên sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi vô ký phi vô duyên liên quan pháp vô ký hữu duyên sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    ÐỀ HỮU VI (saṅkhata) giống như ÐỀ HỮU DUYÊN (sappaccaya).

    NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SANIDASSANAHETUDUKAKUSALATTIKA- 
    NASANIDASSANADUKANAKUSALATTIKA)

    [270] Pháp phi thiện phi vô kiến liên quan pháp thiện vô kiến sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp bất thiện giống như pháp thiện.

    Pháp phivô ký phi hữu kiến liên quan pháp vô ký vô kiến sanh khởi do nhân duyên.

    NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SAPPAṬIGHADUKAKUSALATTIKA- 
    NA SAPPAṬIGHADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [271] Pháp phi thiện phi vô đối chiếu liên quan pháp thiện vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi vô đối chiếu liên quan pháp bất thiện vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    ... Pháp vô ký một câu.

    NHỊ ÐỀ SẮC TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI SẮC TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (RŪPĪDUKAKUSALATTIKA - 
    NARŪPĪDUKANAKUSALATTIKA
    )

    [272] Pháp phi thiện phi phi sắc liên quan pháp thiện phi sắc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi phi sắc liên quan pháp bất thiện phi sắc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi vô ký phi phi sắc liên quan pháp vô ký sắc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (LOKIYADUKAKUSALATTIKA - NALOKIYADUKANAKUSALATTIKA)

    [273] Pháp phi thiện phi siêu thế liên quan pháp thiện hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi bất thiện phi siêu thế liên quan pháp bất thiện hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi vô ký phi hiệp thế liên quan pháp vô ký hiệp thế sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (KENACIVIÑÑEYYADUKAKUSALATTIKA - 
    NA KENACIVIÑÑEYYADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [274] Pháp phi thiện phi tâm ứng tri liên quan pháp thiện tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

    Pháp phi bất thiện phi tâm ứng tri liên quan pháp bất thiện tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

    Pháp phi vô ký phi tâm ứng tri liên quan pháp vô ký tâm ứng tri sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

    NHỊ ÐỀ LẬU TAM ÐỀ THIỆN - NHỊ ÐỀ PHI LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (ĀSAVADUKAKUSALATTIKA - NA ĀSAVADUKANAKUSALATTIKA)

    [275] Pháp phi thiện phi phi lậu liên quan pháp thiện phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi lậu liên quan pháp bất thiện thành lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô ký phi phi lậu liên quan pháp vô ký phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SĀSAVADUKAKUSALATTIKA - NASĀSAVADUKANAKUSALATTIKA)

    [276] Pháp phi thiện phi phi cảnh lậu liên quan pháp thiện cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi phi cảnh lậu liên quan pháp thiện phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi bất thiện phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất thiện cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi vô ký phi cảnh lậu liên quan pháp vô ký cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (ĀSAVASAMPAYUTTADUKAKUSALATTIKA - 
    NA ĀSAVASAMPAYUTTA DUKANAKUSALATTIKA
    )

    [277] Pháp phi thiện phi tương ưng lậu liên quan pháp thiện bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi tương ưng lậu liên quan pháp bất thiện tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô ký phi tương ưng lậu liên quan pháp vô ký bất tương ưng lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (ĀSAVASĀSAVADUKAKUSALATTIKA - 
    NA ĀSAVASĀSAVADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [278] Pháp phi thiện phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp thiện cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất thiện lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô ký phi phi cảnh lậu phi phi lậu liên quan pháp vô ký cảnh lậu phi lậu sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
    (ĀSAVOCEVA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

    Giữa chín tụ (gocchaka) với pháp môn siêu thế có năm câu mà không có những câu yếu tri (pañhā); Ðây không phải không có nhưng không trình bày thôi.

    NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (ĀSAVIPPAYUTTASĀSAVADUKAKUSALATTIKA  ĀSAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKAKUSALATTIKA)

    [279] Pháp phi thiện bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp thiện bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi thiện bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp thiện bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện bất tương ưng lậu phi phi cảnh lậu liên quan pháp bất thiện bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi vô ký bất tương ưng lậu phi cảnh lậu liên quan pháp vô ký bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    NHỊ ÐỀ SÁU TỤ TAM ÐỀ THIỆN - NHỊ ÐỀ SÁU TỤ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (CHAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA - 
    CHAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [280] Pháp phi thiện phi triền liên quan pháp thiện phi triền sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi phược liên quan pháp thiện phi phược sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi bộc liên quan pháp thiện phi bộc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi phối liên quan pháp thiện phi phối sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi cái liên quan pháp thiện phi cái sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi kiến chấp liên quan pháp thiện phi kiến chấp sanh khởi do nhân duyên.

    NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SĀRAMMAṆADUKAKUSALATTIKA -
    NASĀRAMMAṆANAKUSALATTIKA
    )

    [281] Pháp phi thiện phi hữu cảnh liên quan pháp thiện hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi hữu cảnh liên quan pháp bất thiện hữu cảnh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ TÂM TAM ÐỀ THIỆN - NHỊ ÐỀ PHI TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (CITTADUKAKUSALATTIKA - NACITTADUKANAKUSALATTIKA)

    [282] Pháp phi thiện phi tâm liên quan pháp thiện tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi tâm liên quan pháp bất thiện tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô ký phi phi tâm liên quan pháp vô ký phi tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ TÂM SỞ TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (CETASIKADUKAKUSALATTIKA 
    NACETASIKADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [283] Pháp phi thiện phi tâm sở liên quan pháp thiện tâm sở sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi tâm sở liên quan pháp bất thiện tâm sở sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô ký phi phi tâm sở liên quan pháp vô ký phi tâm sở sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG TÂM TAM ÐỀ THIỆN -
    NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (CITTASAMPAYUTTADUKAKUSALATTIKA
    NACITTASAMPAYUTTADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [284] Pháp phi thiện phi tương ưng tâm liên quan pháp thiện tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi tương ưng tâm liên quan pháp bất thiện tương ưng tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Gốc pháp vô ký có được ba câu.

    NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (CITTASAṂSAṬṬHADUKAKUSALATTIKA 
    NACITTASAṂSAṬṬHADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [285] Pháp phi thiện phi hòa hợp tâm liên quan pháp thiện hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi hòa hợp tâm liên quan pháp bất thiện hòa hợp tâm sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Gốc pháp vô ký mới có ba câu.

    NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (CITTASAMUṬṬHĀNADUKAKUSALATTIKA 
    NACITTASAMUṬṬHĀNADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [286] Pháp phi thiện phi phi sanh y tâm liên quan pháp thiện sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi phi sanh y tâm liên quan pháp bất thiện sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký cũng có ba câu.

    NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (CITTASAHABHUDUKAKUSALATTIKA 
    NACITTASAHABHUDUKANAKUSALATTIKA
    )

    [287] Pháp phi thiện phi câu hữu tâm liên quan pháp thiện câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

    Pháp phi bất thiện phi câu hữu tâm liên quan pháp bất thiện câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

    Gốc pháp vô ký chỉ có ba câu.

    NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (CITTĀNUPARIVATTIDUKAKUSALATTIKA 
    NACITTĀNUPARIVATTIDUKANAKUSALATTIKA
    )

    [288] Pháp phi thiện phi tùng chuyển tâm liên quan pháp thiện tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

    Pháp phi bất thiện phi tùng chuyển tâm liên quan pháp bất thiện tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên. Chín câu.

    Gốc pháp vô ký chỉ có ba câu.

    NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÂM TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNADU-KAKUSALATTIKA-NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ-ṬHĀNADUKANAKUSALATTIKA)

    [289] Pháp phi bất thiện phi hòa hợp sanh y tâm liên quan pháp thiện hòa hợp sanh y tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y CÂU HỮU TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNASAHABHUDU-KAKUSALATTIKA - NACITTASAṂSAṬṬHASAMUṬ-ṬHĀNASAHABHUDUKAKUSALATTIKA)

    [290] Pháp phi bất thiện phi hòa hợp sanh y câu hữu tâm liên quan pháp bất thiện hòa hợp sanh y câu hữu tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

    NHỊ ÐỀ HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP SANH Y TÙNG CHUYỂN TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (CITTASAṂSAṬṬHASAMUṬṬHĀNĀNUPARIVATTIDU-KAKUSALATTIKA-
    NACITTASAṂSAṬṬHASA-MUṬṬHĀNĀNUPARIVATTIDU-KAKUSALATTIKA
    )

    [291] Pháp phi thiện phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp thiện hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm liên quan pháp bất thiện hòa hợp sanh y tùng chuyển tâm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

    NHỊ ÐỀ NỘI TAM ÐỀ THIỆN - NHỊ ÐỀ PHI NỘI TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (AJJHATTIKADUKAKUSALATTIKA 
    NA AJJHATTIKADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [292] Pháp phi thiện phi nội liên quan pháp thiện nội bộ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi nội liên quan pháp thiện ngoại bô sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi nội liên quan pháp bất thiện nội bộ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện phi nội liên quan pháp bất thiện ngoại bộ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

    NHỊ ÐỀ Y SINH TAM ÐỀ THIỆN - NHỊ ÐỀ PHI Y SINH TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (UPĀDĀDUKAKUSALATTIKA - NA UPĀDĀDUKANAKUSALATTIKA)

    [293] Pháp phi thiện phi phi y sinh liên quan pháp thiện phi y sinh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi phi y sinh liên quan pháp bất thiện phi y sinh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

    NHỊ ÐỀ BỊ THỦ TAM ÐỀ THIỆN - NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (UPĀDINNADUKAKUSALATTIKA - NA UPĀDINNADUKANAKUSALATTIKA)

    [294] Pháp phi thiện phi bị thủ liên quan pháp thiện bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi bị thủ liên quan pháp bất thiện bất bị thủ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Gốc pháp vô ký cũng chỉ một câu.

    NHỊ ÐỀ TỤ THỦ TAM ÐỀ THIỆN - NHỊ ÐỀ TỤ PHI THỦ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (UPĀDĀNAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA - 
    NA UPĀDĀNAGOCCHAKADUKA NA KUSALATTIKA
    )

    [295] Pháp phi thiện phi thủ liên quan pháp thiện phi thủ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi thủ liên quan pháp bất thiện phi thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    NHỊ ÐỀ TỤ PHIỀN NÃO TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ TỤ PHI PHIỀN NÃO TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (KILESAGOCCHAKADUKAKUSALATTIKA - 
    NAKILESAGOCCHAKADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [296] Pháp phi bất thiện phi phiền não liên quan pháp thiện phi phiền não sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (DASSANENAPAHĀTABBADUKAKUSALATTIKA - 
    NADASSANENAPAHĀTABBADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [297] Pháp phi thiện phi phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi vô ký phi phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKAKUSALATTIKA 
    NA BHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [298] Pháp phi thiện phi phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi vô ký phi phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (DASSANENAPAHĀTABBAHETUKADUKAKUSA LATTIKA 
    NADASSANENAPAHĀTABBAHETUKA DUKANAKUSALATTIKA
    )

    [299] Pháp phi thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô ký phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp vô ký phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Trong phần vô ký tất cả cần được tính duyên (paccayavasena).

    NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (BHĀVANĀYAPAHĀTABBAHETUKADUKAKUSA LATTIKA - 
    NA BHĀVANĀYAPAHĀ - TABBAHETUKADUKANAKUSALATTIKA 
    )

    [300] Pháp phi thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp bất thiện phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký hai câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TẦM TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SAVITAKKADUKAKUSALATTIKA - NA SAVITAKKADUKANAKUSALATTIKA)

    [301] Pháp phi thiện phi hữu tầm liên quan pháp thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi hữu tầm liên quan pháp bất thiện hữu tầm sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TỨ TAM ÐỀ THIỆN - NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SAVICĀRADUKAKUSALATTIKA - NASAVICĀRADUKANAKUSALATTIKA)

    [302] Pháp phi thiện phi hữu tứ liên quan pháp thiện hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi hữu tứ liên quan pháp bất thiện hữu tứ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU HỶ TAM ÐỀ THIỆN -
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SAPPĪTIKADUKAKUSALATTIKA 
    NA SAPPĪTIKADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [303] Pháp phi thiện phi hữu hỷ liên quan pháp thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi vô hỷ liên quan pháp thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi hữu hỷ liên quan pháp bất thiện hữu hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện phi vô hỷ liên quan pháp bất thiện vô hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

    NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (PĪTISAHAGATADUKAKUSALATTIKA 
    NAPĪTISAHAGATADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [304] Pháp phi thiện phi câu hành hỷ liên quan pháp thiện câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi câu hành hỷ liên quan pháp bất thiện câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

    NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SUKHASAHAGATADUKAKUSALATTIKA 
    NASUKHASAHAGATADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [305] Pháp phi thiện phi câu hành lạc liên quan pháp thiện câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi câu hành lạc liên quan pháp thiện câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi câu hành lạc liên quan pháp thiện câu hành lạc và pháp thiện phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi câu hành lạc liên quan pháp bất thiện câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện phi phi câu hành lạc liên quan pháp bất thiện phi câu hành lạc sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

    NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (UPEKKHĀSAHAGATADUKAKUSALATTIKA 
    NA UPEKKHĀSAHAGATADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [306] Pháp phi thiện phi câu hành xả liên quan pháp thiện câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi phi câu hành xả liên quan pháp thiện phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất thiện phi câu hành xả liên quan pháp bất thiện câu hành xả sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện phi phi câu hành xả liên quan pháp bất thiện phi câu hành xả sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gốc pháp vô ký cũng chỉ ba câu.

    NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (KĀMĀVACARADUKAKUSALATTIKA 
    NAKĀMĀVACARADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [307] Pháp phi thiện phi dục giới liên quan pháp thiện dục giới sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi phi dục giới liên quan pháp thiện phi dục giới sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi bất thiện phi phi dục giới liên quan pháp bất thiện dục giới sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Gốc pháp vô ký có hai câu.

    NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (RŪPĀVACARADUKAKUSALATTIKA 
    NARŪPĀVACARADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [308] Pháp phi thiện phi sắc giới liên quan pháp thiện sắc giới sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi phi sắc giới liên quan pháp thiện phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi bất thiện phi phi sắc giới liên quan pháp bất thiện phi sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Gốc pháp vô ký có hai câu.

    NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (ARŪPĀVACARADUKAKUSALATTIKA 
    NA ARŪPĀVACARADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [309] Pháp phi thiện phi vô sắc giới liên quan pháp thiện vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi bất thiện phi phi vô sắc giới liên quan pháp bất thiện phi vô sắc giới sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Gốc pháp vô ký có hai câu.

    NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (PARIYĀPANNADUKAKUSALATTIKA - 
    NAPARIYĀPANNADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [310] Pháp phi thiện phi phi hệ thuộc liên quan pháp thiện hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi phi hệ thuộc liên quan pháp thiện phi hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi bất thiện phi phi hệ thuộc liên quan pháp bất thiện hệ thuộc sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Gốc pháp vô ký có hai câu.

    NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (NIYYĀNIKADUKAKUSALATTIKA 
    NANIYYĀNIKADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [311] Pháp phi thiện phi dẫn xuất liên quan pháp thiện dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi dẫn xuất liên quan pháp thiện phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi bất thiện phi dẫn xuất liên quan pháp bất thiện phi dẫn xuất sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Gốc pháp vô ký có hai câu.

    NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH TAM ÐỀ THIỆN - NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (NIYATADUKAKUSALATTIKA - 
    NIYATADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [312] Pháp phi thiện phi cố định liên quan pháp thiện cố định sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi cố định liên quan pháp thiện phi cố định sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi bất thiện phi cố định liên quan pháp bất thiện cố định sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bất thiện phi cố định liên quan pháp bất thiện phi cố định sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Gốc pháp vô ký có hai câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SA UTTARADUKAKUSALATTIKA 
    NASA UTTARADUKANAKUSALATTIKA
    )

    [313] Pháp phi thiện phi vô thượng liên quan pháp thiện hữu thượng sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi thiện phi vô thượng liên quan pháp thiện vô thượng sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi bất thiện phi vô thượng liên quan pháp bất thiện hữu thượng sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Gốc pháp vô ký có hai câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ THIỆN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI THIỆN
    (SARAṆADUKAKUSALATTIKA 
    NASARAṆADUKAKUSALATTIKA
    )

    [314] Pháp phi thiện phi hữu tranh liên quan pháp thiện vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất thiện phi hữu tranh liên quan pháp bất thiện hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    [315] Pháp phi vô ký phi vô tranh liên quan pháp vô ký vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô ký phi hữu tranh liên quan pháp vô ký vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    [316] Trong nhân có hai cách; trong bất ly có hai cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

    [317] Pháp vô ký vô tranh trợ pháp phi vô ký phi vô tranh bằng cảnh duyên.

    Pháp vô ký vô tranh trợ pháp phi vô ký phi hữu tranh bằng cảnh duyên.

    [318] Trong cảnh có hai cách; trong bất ly có hai cách.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ THỌ - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI THỌ
    (SARAṆADUKAVEDANĀTTIKA
    NASARAṆADUKANAVEDANĀTTIKA
    )

    [319] Pháp phi tương ưng lạc thọ phi hữu tranh liên quan pháp tưong ưng lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô tranh liên quan pháp tương ưng lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi hữu tranh và pháp phi tương ưng lạc thọ phi vô tranh liên quan pháp tương ưng lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng lạc thọ phi hữu tranh liên quan pháp tương ưng lạc thọ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Bốn câu.

    Pháp phi tương ưng khổ thọ phi hữu tranh liên quan pháp tương ưng khổ thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ phi hữu tranh liên quan pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Bốn câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ DỊ THỤC - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC
    (SARAṆADUKAVIPĀKATTIKA 
    NASARAṆADUKANAVIPĀKATTIKA
    )

    [320] Pháp phi dị thục phi hữu tranh liên quan pháp dị thục vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi dị thục nhân phi hữu tranh liên quan pháp dị thục nhân hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi dị thục nhân phi hữu tranh liên quan pháp dị thục nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi phi dị thục phi dị thục nhân phi hữu tranh liên quan pháp phi dị thục phi dị thục nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ
    (SARAṆADUKA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA - 
    NA SARAṆADUKA NA - UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKA
    )

    [321] Pháp phi bị thủ cảnh thủ phi hữu tranh liên quan pháp bị thủ cảnh thủ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi bất bị thủ phi cảnh thủ phi hữu tranh liên quan pháp bất bị thủ phi cảnh thủ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮUTRANH TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO (SARAṆADUKASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA 
    NA SARAṆADUKASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKA
    )

    [322] Pháp phi phiền toái cảnh phiền não phi hữu tranh liên quan pháp phiền toái cảnh phiền não hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi phi phiền toái cảnh phiền não phi hữu tranh liên quan pháp phi phiền toái cảnh phiền não vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi phi phiền toái phi cảnh phiền não phi hữu tranh liên quan pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TẦM - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI TẦM
    (SARAṆADUKA VITAKKATTIKA - 
    NASARA-ṆADUKANAVITAKKATTIKA
    )

    [323] Pháp phi hữu tầm hữu tứ phi hữu tranh liên quan pháp hữu tầm hữu tứ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi hữu tầm hữu tứ phi hữu tranh liên quan pháp hữu tầm hữu tứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi vô tầm hữu tứ phi hữu tranh liên quan pháp vô tầm hữu tứ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Bốn câu.

    Pháp phi vô tầm vô tứ phi hữu tranh liên quan pháp vô tầm vô tứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỶ - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HỶ
    (SARAṆADUKAPĪTITTIKA - NASARAṆADUKANA PĪTITTIKA)

    [324] Pháp phi câu hành hỷ phi hữu tranh liên quan pháp câu hành hỷ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi câu hành hỷ phi hữu tranh liên quan pháp câu hành hỷ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi câu hành lạc phi hữu tranh liên quan pháp câu hành lạc hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi câu hành lạc phi hữu tranh liên quan pháp câu hành lạc vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi câu hành xả phi hữu tranh liên quan pháp câu hành xả hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Bốn câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO THỦ - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO
    (SARAṆADUKADASSANATTIKA - NASARAṆADUKANADASSANATTIKA)

    [325] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi hữu tranh liên quan pháp kiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi hữu tranh liên quan pháp tiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ phi vô tranh liên quan pháp phi kiến đạo phi tiến đạo ưng trừ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
    (SARAṆADUKADASSANENAPAHĀTABBAHETU KATTIKA -
     NASARAṆADUKANADASSANENA PAHĀTABBAHETUKATTIKA
    )

    [326] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi hữu tranh liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi hữu tranh liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ phi vô tranh liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo tiến đạo ưng trừ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TÍCH TẬP - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ TÍCH TẬP
    (SARAṆADUKA - ĀCAYAGĀMITTIKA 
    NASARAṆADUKANA - ĀCAYAGĀMITTIKA
    )

    [327] Pháp phi nhân tích tập phi hữu tranh liên quan pháp nhân tích tập hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi nhân tịch diệt phi hữu tranh liên quan pháp nhân tịch diệt vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt phi vô tranh liên quan pháp phi nhân tích tập phi nhân tịch diệt vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU HỌC - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC
    (SARAṆADUKASEKKHATTIKA - NA SARAṆADUKANASEKKHATTIKA)

    [328] Pháp phi hữu học phi hữu tranh liên quan pháp hữu học vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi vô học phi hữu tranh liên quan pháp vô học vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi phi hữu học phi vô học phi hữu tranh liên quan pháp phi hữu học phi vô học vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HY THIỂU - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HY THIỂU
    (SARAṆADUKAPARITTATTIKA - 
    NA SARAṆADUKANAPARITTATTIKA 
    )

    [329] Pháp phi hy thiểu phi hữu tranh liên quan pháp hy thiểu vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi đáo đại phi hữu tranh liên quan pháp đáo đại vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi vô lượng phi hữu tranh liên quan pháp vô lượng vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU
    (SARAṆADUKAPARITTĀRAMMAṆATTIKA - 
    NA SARAṆADUKANAPARITTĀRAMMAṆATTIKA
    )

    [330] Pháp phi tri cảnh hy thiểu phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh hy thiểu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi tri cảnh đáo đại phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh đáo đại hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi tri cảnh vô lượng phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh vô lượng vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TI HẠ - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI TI HẠ
    (SARAṆADUKAHĪNATTIKA - 
    NASARAṆADUKA NAHĪNATTIKA
    )

    [331] Pháp phi ti hạ phi hữu tranh liên quan pháp ti hạ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi trung bình phi hữu tranh liên quan pháp trung bình vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi tinh lương phi hữu tranh liên quan pháp tinh lương vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ TÀ TÁNH - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH
    (SARAṆADUKA MICCHATTATTIKA - 
    NA SARAṆADUKANAMICCHATTATTIKA
    )

    [332] Pháp phi tà tánh cố định phi hữu tranh liên quan pháp tà tánh cố định hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi chánh tánh cố định phi hữu tranh liên quan pháp chánh tánh cố định vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi cố định phi hữu tranh liên quan pháp pi cố định hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH
    (SARAṆADUKAMAGGĀRAMMAṆATTIKA - NASARAṆADUKANAMAGGĀRAMMAṆATTIKA)

    [333] Pháp phi đạo cảnh phi hữu tranh liên quan pháp đạo cảnh vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi đạo nhân phi hữu tranh liên quan pháp đạo nhân vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    Pháp phi đạo trưởng phi hữu tranh liên quan pháp đạo trưởng vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ DĨ SANH - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI DĨ SANH
    (SARAṆADUKA UPPANNATTIKA - NA SARAṆADUKA NA UPPANNATTIKA)

    [334] Pháp vị sanh hữu tranh trợ pháp phi vị sanh phihữu tranh bằng cảnh duyên. Bốn câu.

    Pháp dữ sanh vô tranh trợ pháp phi dữ sanh phi vô tranh bằng cảnh duyên. Hai câu

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ QUÁ KHỨ - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ
    (SARAṆADUKA ATĪTATTIKA - NASARAṆADUKA NĀTĪTATTIKA)

    [335] Pháp quá khứ hữu tranh trợ pháp phi quá khứ phi hữu tranh bằng cảnh duyên. Bốn câu.

    Pháp vị lai giống như pháp quá khứ.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ
    (SARAṆADUKA ATĪTĀRAMMAṆATTIKA - 
    NASARAṆADUKA NĀTĪTĀRAMMAṆATTIKA 
    )

    [336] Pháp phi tri cảnh quá khứ phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh quá khứ hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tri cảnh quá khứ phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh quá hứ vô tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi tri cảnh vị lai phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh vị lai hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi tri cảnh hiện tai phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh hiện tại hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN
    (SARAṆADUKA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA - 
    NA SARAṆADUKA NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKA
    )

    [337] Pháp phi tri cảnh nội phần phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh nội phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    Pháp phi tri cảnh ngoại phần phi hữu tranh liên quan pháp tri cảnh ngoại phần hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Hai câu.

    NHỊ ÐỀ HỮU TRANH TAM ÐỀ HỮU KIẾN - 
    NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN
    (SARAṆADUKASANIDASSANATTIKA - 
    NA SARAṆADUKANASANIDASSANATTIKA
    )

    [338] Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên. Một câu.

    [339] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh và pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh sanh khởi do nhân duyên.

    [340] Trong nhân có ba cách; trong bất ly có ba cách.

    [341] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh sanh khởi do phi nhân duyên.

    [342] Pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh sanh khởi do phi cảnh duyên.

    [343] Trong phi nhân có một cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

    Phần câu sanh (sahajātavāra) phần tương ưng (sampayuttavāra) giống như phần liên quan (paṭic-cavāra).

    [344] Pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh trợ pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh bằng nhân duyên.

    Pháp vô kiến vô đối chiếu vô tranh trợ pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh bằng nhân duyên.

    [345] Trong nhân có hai cách; trong trưởng có hai cách; trong bất ly có ba cách.

    [346] Pháp vô kiến vô đối chiếu hữu tranh trợ pháp phi vô kiến vô đối chiếu phi hữu tranh bằng câu sanh duyên.

    ... bằng hậu sanh duyên.

    ... bằng nghiệp duyên.

    [347] Trong phi nhân có ba cách; trong phi cảnh có ba cách; trong phi ly khứ có ba cách.

    Trong tam đề thiện (kusalattika) phần yếu tri (pañhāvāra) như thế nào thì đây cần được giải rộng như vậy.

    DỨT VỊ TRÍ NHỊ ÐỀ TAM ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP

    -ooOoo-

    VỊ TRÍ TAM ÐỀ NHỊ ÐỀ THUẬN TÙNG ÐỐI LẬP (ANULOMAPACCANĪYATI KADUKAPAṬṬHĀNA)

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
     
    (KUSALATTIKAHETUDUKA - NAKUSALATTIKANAHETUDUKA)

    [348] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    [349] Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi vô ký liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    [350] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi thiện và pháp phi nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    [351] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có mười ba cách.

    [352] Pháp phi nhân phi thiện liên quan pháp nhân thiện sanh khởi do cảnh duyên.

    [353] Trong phi cảnh có chín cách; trong phi trưởng có mười ba cách; trong phi bất tương ưng có chín cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajatavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) cũng cần được giải rộng giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

    [354] Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi thiện bằng nhân duyên.

    Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

    Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi vô ký bằng nhân duyên. Năm câu.

    Pháp nhân bất thiện trợ pháp phi nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Năm câu.

    Pháp nhân vô ký trợ pháp phi nhân phi thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

    [355] Pháp nhân thiện trợ pháp phi nhân phi thiện bằng cảnh duyên.

    [356] Trong nhân có mười ba cách; trong cảnh có mười tám cách; trong bất ly có mười ba cách.

    Phần yếu tri (pañhāvāra) cần được giải rộng.

    [357] Pháp phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp phi nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi vô ký liên quan pháp phi nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [358] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có chín cách; trong bất ly có chín cách. Tất cả đều chín cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN
    (KUSALATTIKASAHETUKADUKA NAKUSALATTIKANASAHETUKADUKA)

    [359] Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân thành phi thiện và pháp phi hữu nhân thành phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [360] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có ba cách; trong bất ly có mười một cách.

    PHẦN CÂU SANH (sahajātavāra) PHẦN TƯƠNG ƯNG (sampayuttavāra) giống như PHẦN LIÊN QUAN (paṭiccavāra).

    [361] Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện bằng nhân duyên.

    Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

    Pháp hữu nhân thành thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

    Pháp hữu nhân thành bất thiện trợ pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

    Pháp hữu nhân thành bất thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện bằng nhân duyên.

    Pháp hữu nhân thành bất thiện trợ pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

    Pháp hữu nhân thành vô ký trợ pháp phi hữu nhân phi thiện bằng nhân duyên.

    Pháp hữu nhân thành vô ký trợ pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên.

    Pháp hữu nhân thành vô ký trợ pháp phi hữu nhân phi thiện và pháp phi hữu nhân phi bất thiện bằng nhân duyên. Ba câu.

    [362] Trong nhân có chín cách; trong cảnh có mười lăm cách ... trùng ... trong bất ly có mưòi một cách.

    [363] Pháp phi vô nhân phi thiện liên quan pháp vô nhân bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp vô nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp vônhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô nhân phi thiện liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp vô nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [364] Trong nhân có sáu cách; trong cảnh có sáu cách; trong bất ly có sáu cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN
    (KUSALATTIKAHETUSAMPAYUTTADUKA 
     NAKUSALATTIKANAHETUSAMPAYUTTADUKA)

    [365] Pháp phi tương ưng nhân phi thiện liên quan pháp tương ưng nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Giống như nhị đề hữu nhân (sahetu-kaduka).

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
    (KUSALATTIKAHETUSAHETUKADUKA 
     NAKUSALATTIKANAHETUSAHETUKADUKA)

    [366] Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp nhân hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiên và pháp phi nhân phi vô nhân phi vô ký liên quan pháp nhân hữu nhân thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện liên quan pháp nhân hữu nhân thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện liên quan pháp nhân hữu nhân thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [367] Trong nhân có chín cách.

    [368] Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành thiện ...

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký ...

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện và pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành bất thiện ...

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành bất thiện ...

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi phi nhân phi vô ký ... Ba câu.

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện liên quan pháp hữu nhân phi nhân thành vô ký...

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện ...

    Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi thiện và pháp phi vô nhân phi phi nhân phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [369] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
    (KUSALATTIKAHETUHETUSAMPAYUTTADUKA 
    NAKUSALATTIKANAHETU HETUSAMPAYUTTADUKA)

    [370] Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi bất thiện liên quan pháp nhân tương ưng nhân thành thiện ...

    Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi vô ký..

    Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi bất thiện và pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp bất thiện nên làm thành ba câu.

    Pháp vô ký nên làm thành ba câu. Gồm chín câu.

    Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi bất thiện liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân thành thiện ...

    Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi vô ký ...

    Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi bất thiện và pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi vô ký ... Ba câu.

    ... liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân thành bất thiện ... ba câu.

    Pháp vô ký ba câu. Gồm chín câu ... trùng ...

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN
    (KUSALATTIKANAHETUSAHETUKADUKA 
     NAKUSALATTIKANAHETUNASAHETUKADUKA)

    [371] Pháp phi nhân phi hữu nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành thiện...

    Pháp phi nhân phi hữu nhân phi bất thiện ...

    Pháp phi nhân phi hữu nhân phi thiện và pháp phi nhân phi hữu nhân phi bất thiện ...

    ... liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành bất thiện ... Ba câu.

    ... phi thiện liên quan pháp phi nhân hữu nhân thành vô ký ...

    ... phi bất thiện ... Pháp phi nhân phi hữu nhân phi thiện và pháp phi nhân phi hữu nhân phi bất thiện ... Ba câu.

    Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện liên quan pháp phi nhân vô nhân thành vô ký ...

    Pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện ...

    Pháp phi nhân phi vô nhân phi thiện và pháp phi nhân phi vô nhân phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU DUYÊN - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU DUYÊN
    (KUSALATTIKASAPPACCAYADUKA 
    NAKUSALATTIKANASAPPACCAYADUKA)

    [372] Pháp vô duyên vô ký trợ pháp phi vô duyên phi vô ký bằng cảnh duyên.

    ... trợ pháp phi vô duyên phi thiện ...

    ... trợ pháp phi vô duyên phi bất thiện ...

    ... trợ pháp phi vô duyên phi bất thiện và pháp phi vô duyên phi vô ký.

    ... trợ pháp phi vô duyên phi thiện và pháp phi vô duyên phi bất thiện bằng cảnh duyên. Năm câu.

    PHÁP VÔ VI (Asaṅkhata) giống như PHÁP VÔ DUYÊN (appaccaya).

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU KIẾN - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU KIẾN
    (KUSALATTIKASANIDASSANADUKA 
    NAKUSALATTIKANASANIDASSANADUKA)

    [373] Pháp hữu kiến vô ký trợ pháp phi hữu kiến phi vô ký bằng cảnh duyên.

    ... trợ pháp phi hữu kiến phi thiện ... trùng ... nên làm thành sáu vấn đề.

    Pháp phi vô kiến phi bất thiện liên quan pháp vô kiến thành thiện ...

    Pháp bất thiện cũng chỉ ba câu; pháp vô ký cũng chỉ ba câu. Gồm có chín câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU ÐỐI CHIẾU - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU ÐỐI CHIẾU
    (KUSALATTIKASAPPAṬIGHADUKA 
    NAKUSALATTIKANASAPPAṬIGHADUKA)

    [374] Pháp phi hữu đối chiếu phi thiện liên quan pháp hữu đối chiếu thành vô ký ...

    Pháp phi hữu đối chiếu phi bất thiện ...

    Pháp phi hữu đối chiếu phi thiện và pháp phi hữu đối chiếu phi bất thiện ... ba câu.

    Pháp vô đối chiếu thành thiện có ba câu.

    Pháp vô đối chiếu thành bất thiện có ba câu.

    Pháp vô đối chiếu thành vô ký có ba câu.

    Pháp vô đối chiếu thành thiện và pháp vô đối chiếu thành vô ký có ba câu.

    Pháp vô đối chiếu thành bất thiện và pháp vô đối chiếu thành vô ký có ba câu.

    Gồm mười lăm câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI SẮC
    (KUSALATTIKARŪPĪDUKA NAKUSALATTIKANARŪPĪDUKA)

    [375] Pháp phi sắc phi thiện liên quan pháp sắc vô ký ... pháp phi sắc phi bất thiện ... pháp phi sắc phi thiện và pháp phi sắc phi bất thiện ... ba câu.

    ... liên quan pháp phi sắc thành thiện ... ba câu; ... liên quan pháp phi sắc thành bất thiện ... ba câu; ... liên quan pháp phi sắc thành vô ký ... ba câu; gồm có chín câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HIỆP THẾ - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HIỆP THẾ
    (KUSALATTIKALOKIYADUKA NAKUSALATTIKANALOKIYADUKA)

    [376] Pháp phi hiệp thế phi vô ký liên quan pháp hiệp thế vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hiệp thế phi thiện ... pháp phi hiệp thế phi bất thiện ... pháp phi hiệp thế phi bất thiện và pháp phi hiệp thế phi vô ký ... ... pháp phi hiệp thế phi thiện và pháp phi hiệp thế phi bất thiện ... Năm câu.

    Pháp phi siêu thế phi thiện liên quan pháp siêu thế thiện ... pháp phi siêu thế phi bất thiện ... pháp phi siêu thế phi thiện và pháp phi siêu thế phi bất thiện ... ba câu.

    Pháp phi siêu thế phi thiện liên quan pháp siêu thế vô ký ... pháp phi siêu thế phi bất thiện ... pháp phi siêu thế phi thiện và pháp phi siêu thế phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM ỨNG TRI - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÂM ỨNG TRI 
    (KUSALATTIKAKENACIVIÑÑEYYADUKA  NAKUSALATTIKANAKENACIVIÑÑEYYADUKA)

    [377] Pháp phi tâm ứng tri phi bất thiện liên quan pháp tâm ứng tri thành thiện .. pháp phi tâm ứng tri phi bất thiện ... pháp phi tâm ứng tri phi vô ký ... tóm lược. Trong pháp tâm ứng tri có ba câu. Gồm mười chín câu.

    Pháp phi tâm bất ứng tri phi thiện liên quan pháp tâm bất ứng tri thành thiện ... pháp phi tâm bất ứng tri phi bất thiện ... pháp phi tâm bất ứng tri phi vô ký sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

    Mười chín câu yếu tri trong pháp tâm bất ứng tri nên làm theo cách thức đó.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU
    (KUSALATTIKA ĀSAVADUKA NAKUSALATTIKA NA ĀSAVADUKA)

    [378] Pháp phi lậu phi bất thiện liên quan pháp lậu bất thiện ... pháp phi lậu phi thiện ... pháp phi lậu phi vô ký ... pháp phi lậu phi thiện và pháp ... pháp phi lậu phi vô ký ... pháp phi lậu phi thiện và pháp phi lậu phi bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi phi lậu phi thiện liên quan pháp phi lậu bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi lậu phi vô ký ... pháp phi phi lậu phi thiện và pháp phi phi lậu phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU LẬU - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU LẬU
    (KUSALATTIKASĀSAVADUKA NAKUSALATTIKA NA SĀSAVADUKA)

    [379] ... liên quan pháp hữu lậu vô ký ... giống như nhị đề hiệp thế ... trùng ...

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG LẬU
    (KUSALATTIKA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA 
    NA KUSALATTIKA NA ĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

    [380] Pháp phi tương ưng lậu phi thiện liên quan pháp tương ưng lậu bất thiện ... pháp phi tương ưng lậu phi bất thiện ... pháp phi tương ưng lậu phi vô ký ... pháp phi tương ưng lậu phi thiện và pháp phi tương ưng lậu phi vô ký ... pháp phi tương ưng lậu phi thiện và pháp phi tương ưng lậu phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi bất tương ưng lậu phi thiện liên quan pháp bất tương ưng lậu bất thiện ... pháp phi bất tương ưng lậu phi vô ký ... pháp phi bất tương ưng lậu phi thiện và pháp phi bất tương ưng lậu phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU CẢNH LẬU - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU CẢNH LẬU
    (KUSALATTIKA ĀSAVADUKA - NAKUSALATTIKA NA ĀSAVADUKA)

    [381] Pháp phi lậu phi cảnh lậu phi thiện liên quan pháp lậu cảnh lậu thành bất thiện ... pháp phi lậu phi cảnh lậu phi bất thiện ... pháp phi lậu phi cảnh lậu phi vô ký ... pháp phi lậu phi cảnh lậu phi thiện và pháp phi lậu phi cảnh lậu phi vô ký ... pháp phi lậu phi cảnh lậu phi thiện và pháp phi lậu phi cảnh lậu phi bất thiện ... sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi thiện liên quan pháp cảnh lậu phi lậu thành bất thiện ... pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi vô ký ... pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi thiện và pháp phi phi cảnh lậu phi phi lậu phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU -
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU
    (KUSALATTIKA ĀSAVĀSAVASAMPAYUT- TADUKA 
    NAKUSALATTIKA- NĀSAVĀSAVASAMPAYUTTADUKA)

    [382] Pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi thiện liên quan pháp lậu tương ưng lậu thành thiện ... pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi vô ký ... pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi thiện và pháp phi lậu phi bất tương ưng lậu phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi thiện liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu thành bất thiện ... pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi vô ký ... pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi thiện và pháp phi bất tương ưng lậu phi phi lậu phi vô ký ... sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU -
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU PHI CẢNH LẬU
    (KUSALATTIKA ĀSAVAVIPPAYUT- TASĀSAVADUKA 
    NAKUSALATTIKA- ĀSAVAVIPPAYUTTANASĀSAVADUKA)

    [383] ... liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu thành vô ký .. giống như phần nhị đề hiệp thế (lokiyaduka).

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ SÁU TỤ
    (KUSALATTIKACHAGOCCHAKADUKA 
    NAKUSALATTIKACHAGOCCHAKADUKA)

    [384] ... liên quan pháp triền thành bất thiện. Tóm lược. Phưọc ... bộc ... phối ... cái ... kiến chấp ... trùng ...

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU CẢNH - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU CẢNH
    (KUSALATTIKASĀRAMMAṆADUKA 
    NAKUSALATTIKANASĀRAMMAṆADUKA)

    [385] Pháp phi hữu cảnh phi thiện liên quan pháp hữu cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu cảnh phi thiện và pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu cảnh phi thiện liên quan pháp hữu cảnh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu cảnh phi thiện và pháp phi hữu cảnh phi bất thiện liên quan pháp hữu cảnh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi hữu cảnh phi thiện liên quan pháp hữu cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [386] Trong nhân có chín cách.

    [387] Pháp phi vô cảnh phi thiện nhờ pháp vô cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô cảnh phi bất thiện nhờ pháp vô cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô cảnh phi thiện và pháp phi vô cảnh phi bất thiện nhờ pháp vô cảnh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    [388] Trong nhân có ba cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÂM
    (KUSALATTIKACITTADUKA NAKUSALATTIKANACITTADUKA)

    [389] Pháp phi tâm pi thiện liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi tâm phi thiện liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm phi bất thiện và pháp phi tâm phi vô ký liên quan pháp tâm bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi tâm phi thiện liên quan pháp tâm vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm phi thiện và pháp phi tâm phi bất thiện liên quan pháp tâm vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [390] Trong nhân có mười ba cách.

    [391] Pháp phi phi tâm phi bất thiện liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tâm phi bất thiện và pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi tâm phi thiện liên quan pháp phi tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi tâm phi thiện và pháp phi phi tâm phi vô ký liên quan pháp phi tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp vô ký có ba cách.

    [392] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÂM SỞ - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÂM SỞ
    (KUSALATTIKACETASIKADUKA NAKUSALATTIKANACETASIKADUKA)

    [393] Pháp phi tâm sở phi thiện liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở phi bất thiện và pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở phi thiện liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi vô ký liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi tâm sở phi thiện liên quan pháp tâm sở vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tâm sở phi thiện và pháp phi tâm sở phi bất thiện liên quan pháp tâm sở vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [394] Trong nhân có mười ba cách. Trong phi tâm sở được chín câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG - 
    TÂM TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG TÂM
    (KUSALATTIKACITTASAMPAYUTTADUKA -  NAKUSALATTIKANACITTASAMPAYUTTADUKA)

    [395] Pháp phi tương ưng tâm phi thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng tâm phi vô ký liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện và pháp phi tương ưng tâm phi vô ký liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng tâm phi thiện và pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi tương ưng tâm phi thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng tâm phi thiện và pháp phi tương ưng tâm phi bất thiện liên quan pháp tương ưng tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [396] Trong nhân có mười ba cách. Trong pháp bất tương ưng tâm được ba câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HÒA HỢP TÂM - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HÒA HỢP TÂM
    (KUSALATTIKACITTASAṂSAṬṬHADUKA  NAKUSALATTIKANACITTASAṂSAṬṬHADUKA)

    [397] Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi vô ký liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hòa hợp tâm phi thiện và pháp phi hòa hợp tâm phi bất thiện liên quan pháp hòa hợp tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [398] Trong nhân có mười ba cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SANH Y TÂM - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI SANH Y TÂM
    (KUSALATTIKACITTASAMUṬṬHĀNADUKA  NAKUSALATTIKANACITTASAMUṬṬHĀNADUKA)

    [399] Pháp phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi sanh y tâm phi bất thiện và pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi sanh y tâm phi thiện và pháp phi sanh y tâm phi vô ký liên quan pháp sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp sanh y tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [400] Trong nhân có chín cách; trong bất ly có chín cách.

    [401] Pháp phi phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp phi sanh y tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi phi sanh y tâm phi bất thiện liên quan pháp phi sanh y tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi phi sanh y tâm phi thiện liên quan pháp phi sanh y tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [402] Trong nhân có mười ba cách; trong bất ly có mười ba cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HỮU TÂM - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HỮU TÂM
    (KUSALATTIKACITTASAHABHUDUKA  NAKUSALATTIKANACITTASAHABHUDUKA)

    [403] Pháp phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp câu hữu tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi câu hữu tâm phi bất thiện liên quan pháp câu hữu tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp câu hữu tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [404] Trong nhân có mườiba cách; trong bất ly có mười ba cách.

    [405] Pháp phi phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp phi câu hữu tâm thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi phi câu hữu tâm phi bất thiện liên quan pháp phi câu hữu tâm thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi phi câu hữu tâm phi thiện liên quan pháp phi câu hữu tâm thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [406] Trong nhân có mười ba cách; trong bất ly có mười ba cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TÙNG CHUYỂN TÂM - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TÙNG CHUYỂN TÂM
    (KUSALATTIKACITTĀNUPARIVATTIDUKA NAKUSALATTIKANACITTĀNUPARIVATTIDUKA )

    [407] ... liên quan pháp tùng chuyển tâm thành thiện ... mười ba câu.

    ... liên quan pháp phi tùng chuyển tâm thành bất thiện ... mười ba câu.

    Những câu này tóm lược. Ba nhị đề khác giống như nhị đề tâm.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ NỘI - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI NỘI
    (KUSALATTIKA AJJHATTIKADUKA 
    NAKUSALATTIKA NA AJJHATTIKADUKA)

    [408] ... liên quan pháp nội thành thiện ... giống như nhị đề tâm (cittaduka).

    Pháp phi ngoại phi bất thiện liên quan pháp ngoại thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ Y SINH - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI Y SINH
    (KUSALATTIKA UPĀDĀDUKA NAKUSALATTIKANA - UPĀDĀDUKA)

    [409] Pháp phi y sinh phi thiện liên quan pháp y sinh vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi y sinh phi thiện liên quan pháp phi y sinh thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Gồm có chín câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ BỊ THỦ -
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI BỊ THỦ 
    (KUSALATTIKA UPĀDINNADUKA - NAKUSALATTIKANA UPĀDINNADUKA)

    [410] Pháp phi bị thủ phi thiện liên quan pháp bị thủ thànhvô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ phi bất thiện liên quan pháp bị thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi bị thủ phi thiện và pháp phi bị thủ phi bất thiện liên quan pháp bị thủ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HAI TỤ - TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ HAI TỤ
    (KUSALATTIKADVIGOCCHAKADUKA 
    NAKUSALATTIKADVIGOCCHAKADUKA)

    [411] Pháp phi thủ phi bất thiện liên quan pháp thủ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phiền não phi bất thiện liên quan pháp phiền não thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
    (KUSALATTIKADASSANENAPAHĀTABBADUKA NAKUSALATTIKADASSANENAPAHĀTABBADUKA)

    [412] Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi kiến đạo ưng trừ phi thiện và pháp phi kiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [413] Trong nhân có ba cách.

    [414] Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi thiện và pháp phi phi kiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    [415] Trong nhân có ba cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ 
     (KUSALATTIKABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA NAKUSALATTIKANABHĀVANĀYAPAHĀTABBADUKA)

    [416] Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tiến đạo ưng trừ phi thiện và pháp phi tiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [417] Trong nhân có ba cách.

    [418] Pháp phi phi tiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi tiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    [419] Trong nhân có ba cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
    (KUSALATTIKADASSANENA PAHĀTABBAHETUKADUKA NAKUSALATTIKADASSANENA - PAHĀTABBAHETUKADUKA)

    [420] Pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [421] Trong nhân có ba cách.

    [422] Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [423] Trong nhân có sáu cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN TIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ
    (KUSALATTIKABHĀ VANĀYAPAHĀTABBA HETUKADUKA 
    NA KUSALATTIKANABHĀ - VANĀYAPAHĀTABBA HETUKADUKA )

    [424] Pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi bất thiện liên quan pháp hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [425] Trong nhân có ba cách.

    [426] Pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi thiện liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ phi vô ký liên quan pháp phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [427] Trong nhân có sáu cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TẦM - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TẦM 
    (KUSALATTIKASAVITAKKADUKA 
    NAKUSALATTIKANASAVITAKKADUKA)

    [428] Pháp phi hữu tầm phi thiện liên quan pháp hữu tầm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [429] Trong nhân có mười ba cách.

    [430] Pháp phi vô tầm phi bất thiện liên quan pháp vô tầm thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [431] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TỨ -
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TỨ
    (KUSALATTIKASAVICĀRADUKA NAKUSALATTIKANASAVICĀRADUKA)

    [432] Pháp phi hữu tứ phi thiện liên quan pháp hữu tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [433] Trong nhân có mười ba cách.

    [434] Pháp phi vô tứ phi bất thiện liên quan pháp vô tứ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [435] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU HỶ - 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU HỶ
    (KUSALATTIKASAPPĪTIKADUKA NAKUSALATTIKANASAPPĪTIKADUKA)

    [436] Pháp phi hữu hỷ phi thiện liên quan pháp hữu hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [437] Trong nhân có mười ba cách.

    [438] Pháp phi vô hỷ phi bất thiện liên quan pháp vô hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [439] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH HỶ 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH HỶ
    (KUSALATTIKAPĪTISAHAGATADUKA 
    NAKUSALATTIKAPĪTISAHAGATADUKA)

    [440] Pháp phi câu hành hỷ phi thiện liên quan pháp câu hành hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [441] Trong nhân có mười ba cách.

    [442] Pháp phi phi câu hành hỷ phi bất thiện liên quan pháp phi câu hành hỷ thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [443] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH LẠC 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH LẠC
    (KUSALATTIKASUKHASAHAGATADUKA  NAKUSALATTIKANASUKHASAHAGATADUKA)

    [444] Pháp phi câu hành lạc phi thiện liên quan pháp câu hành lạc thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [445] Trong nhân có mười ba cách.

    [446] Pháp phi phi câu hành lạc phi bất thiện liên quan pháp phi câu hành lạc thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [447] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CÂU HÀNH XẢ 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CÂU HÀNH XẢ
    (KUSALATTIKA UPEKKHĀSAHAGATADUKA 
    NAKUSALATTIKANA UPEKKHĀSAHAGATADUKA)

    [448] Pháp phi câu hành xả phi thiện liên quan pháp câu hành xả thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [449] Trong nhân có mười ba cách.

    [450] Pháp phi phi câu hành xả phi bất thiện liên quan pháp phi câu hành xả thành thiện sanh khởi do nhân duyên.

    [451] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DỤC GIỚI 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI DỤC GIỚI
    (KUSALATTIKAKĀMĀVACARADUKA 
    NAKUSALATTIKANAKĀMĀVACARADUKA)

    [452] Pháp phi dục giới phi thiện liên quan pháp dục giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi dục giới phi thiện liên quan pháp phi dục giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ SẮC GIỚI 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI SẮC GIỚI
    (KUSALATTIKA RŪPĀ VACARADUKA 
    NA KUSALATTIKA NARŪPĀ VACARADUKA)

    [453] Pháp phi sắc giới phi thiện liên quan pháp sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

    Pháp phi phi sắc giới phi thiện liên quan pháp phi sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ VÔ SẮC GIỚI 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI VÔ SẮC GIỚI
    (KUSALATTIKA ARŪPĀ VACARADUKA 
    NAKUSALATTIKA NA ARŪPĀ VACARADUKA)

    [454] Pháp phi vô sắc giới phi thiện liên quan pháp vô sắc giới thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

    Pháp phi phi vô sắc giới phi vô ký liên quan pháp phi vô sắc giới thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỆ THUỘC 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỆ THUỘC
    (KUSALATTIKAPARIYĀPANNADUKA 
    NAKUSALATTIKANAPARIYĀPANNADUKA)

    [455] Pháp phi hệ thuộc phi vô ký liên quan pháp hệ thuộc thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi phi hệ thuộc phi thiện liên quan pháp pháp phi hệ thuộc thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ DẪN XUẤT 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI DẪN XUẤT
    (KUSALATTIKANIYYĀNIKADUKA 
    NAKUSALATTIKANANIYYĀNIKADUKA)

    [456] Pháp phi dẫn xuất phi thiện liên quan pháp dẫn xuất thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi dẫn xuất phi vô ký liên quan pháp phi dẫn xuất thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ CỐ ÐỊNH 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI CỐ ÐỊNH
    (KUSALATTIKANIYATADUKA 
    NAKUSALATTIKANANIYATADUKA)

    [457] Pháp phi cố định phi thiện liên quan pháp cố định thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

    Pháp phi phi cố định phi vô ký liên quan pháp phi cố định thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU THƯỢNG 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU THƯỢNG
    (KUSALATTIKA SA UTTARADUKA 
    NAKUSALATTIKA NA SA UTTARADUKA )

    [458] Pháp phi hữu thượng phivô ký liên quan pháp hữu thượng thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi vô thượng phi thiện liên quan pháp vô thượng thành thiện sanh khởi do nhân duyên. Sáu câu.

    TAM ÐỀ THIỆN NHỊ ÐỀ HỮU TRANH 
    TAM ÐỀ PHI THIỆN NHỊ ÐỀ PHI HỮU TRANH
    (KUSALATTIKA SARAṆADUKA 
    NAKUSALATTIKA NASARAṆADUKA)

    [459] Pháp phi hữu tranh phi bất thiện liên quan pháp hữu tranh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tranh phi thiện liên quan pháp hữu tranh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu tranh phi thiện và pháp phi hữu tranh phi bất thiện liên quan pháp hữu tranh thành bất thiện sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi vô tranh phi vô ký liên quan pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tranh phi thiện liên quan pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi vô tranh phi thiện và pháp phi vô tranh phi vô ký liên quan pháp vô tranh thành vô ký sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    TAM ÐỀ THỌ NHỊ ÐỀ NHÂN 
    TAM ÐỀ PHI THỌ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN 
    (VEDANĀTTIKAHETUDUKA NAVEDANĀTTIKAHETUDUKA)

    [460] Pháp phi nhân phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    Pháp phi nhân phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp nhân tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    Pháp phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp nhân phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Bảy câu.

    [461] Trong nhân có hai mươi mốt cách; trong bất ly có hai mươi mốt cách. Tất cả có hai mươi mốt cách.

    [462] Pháp phi phi nhân phi tương ưng khổ thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng lạc thọ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi tương ưng khổ thọ và pháp phi phi nhân phi tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi nhân phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng khổ thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi nhân phi tương ưng lạc thọ liên quan pháp phi nhân tương ưng phi khổ phi lạc thọ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [463] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ DỊ THỤC NHỊ ÐỀ NHÂN 
    TAM ÐỀ PHI DỊ THỤC NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (VIPĀKATTIKAHETUDUKA NAVIPĀKATTIKANAHETUDUKA)

    [464] Pháp phi nhân phi dị thục liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi dị thục nhân và pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi nhân phi dị thục liên quan pháp nhân phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi dị thục và pháp phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp nhân phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [465] Trong nhân có mười ba cách.

    Pháp phi phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi dị thục nhân và pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi nhân phi dị thục liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi dị thục và pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi phi nhân phi phi dị thục phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi dị thục liên quan pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

    Pháp phi phi nhân phi dị thục và pháp phi phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi phi nhân phi dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục và pháp phi nhân thành phi dị thục phi dị thục nhân sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [467] Trog nhân có mười bốn cách.

    TAM ÐỀ BỊ THỦ CẢNH THỦ NHỊ ÐỀ NHÂN -
    TAM ÐỀ PHI BỊ THỦ CẢNH THỦ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (UPĀDINNUPĀDANIYATTIKAHETUDUKA - 
    NA UPĀDINNUPĀDĀNIYATTIKANAHETUDUKA)

    [468] Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ và pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi bất bị thủ cảnh thủ và pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    Pháp phi nhân phi bị thủ cảnh thủ liên quan pháp nhân bất bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    Pháp phi nhân phi bất bị thủ phi cảnh thủ liên quan pháp nhân bất bị thủ phi cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Năm câu.

    [469] Trong nhân có mười ba cách.

    [470] Pháp phi phi nhân phi bất bị thủ cảnh thủ liên quan pháp phi nhân bị thủ cảnh thủ sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [471] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI PHIỀN TOÁI CẢNH PHIỀN NÃO NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (SAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKAHETUDUKA NASAṄKILIṬṬHASAṄKILESIKATTIKANAHETUDUKA)

    [472] Pháp phi nhân phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên.

    [473] Trong nhân có mười ba cách.

    [474] Pháp phi nhân phi phi phiền toái cảnh phiền não liên quan pháp phi nhân phiền toái cảnh phiền não sanh khởi do nhân duyên. Ba câu.

    [475] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ TẦM NHỊ ÐỀ NHÂN - TAM ÐỀ PHI TẦM NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (VITAKKATTIKAHETUDUKA NAVITAKKATTIKANAHETUDUKA)

    [476] Pháp phi nhân phi hữu tầm hữu tứ liên quan pháp nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    [477] Trong nhân có mười lăm cách.

    [478] Pháp phi phi nhân phi vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh khởi do nhân duyên.

    [479] Trong nhân có hai mươi tám cách.

    TAM ÐỀ HỶ NHỊ ÐỀ NHÂN - TAM ÐỀ PHI HỶ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (PĪTITTIKAHETUDUKA NAPĪTITTIKANAHETUDUKA)

    [480] Pháp phi nhân phi câu hành hỷ liên quan pháp nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    [481] Trong nhân có hai mươi tám cách.

    [482] Pháp phi phi nhân phi câu hành xả liên quan pháp phi nhân câu hành hỷ sanh khởi do nhân duyên.

    [483] Trong nhân có hai mươi tám cách.

    TAM ÐỀ KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI KIẾN ÐẠO NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (DASSANATTIKAHETUDUKA NA DASSANATTIKANAHETUDUKA)

    [484] Pháp phi nhân phi kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    [485] Trong nhân có mười ba cách.

    [486] Pháp phi phi nhân phi tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    [487] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI HỮU NHÂN KIẾN ÐẠO ƯNG TRỪ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (DASSANENAPAHĀTABBAHETUKATTIKAHETU DUKA -
     NADASSANENAPAHĀTABBA HETUKATTIKANAHETUDUKA)

    [488] Pháp phi nhân phi hữu nhân kiến đạo ưng trừ liên quan pháp nhân hữu nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    [489] Trong nhân có mười sáu cách.

    [490] Pháp phi phi nhân phi hữu nhân tiến đạo ưng trừ liên quan pháp phi nhân hữu nhân kiến đạo ưng trừ sanh khởi do nhân duyên.

    [491] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI NHÂN TÍCH TẬP NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (ĀCAYAGĀMITTIKAHETUDUKA NA ĀCAYAGĀMITTIKANAHETUDUKA)

    [492] Pháp phi nhân phi nhân tích tập liên quan pháp nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

    [493] Trong nhân có mười ba cách.

    [494] Pháp phi phi nhân phi nhân tích tập liên quan pháp phi nhân thành nhân tích tập sanh khởi do nhân duyên.

    [495] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ HỮU HỌC NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI HỮU HỌC NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (SEKKHATTIKAHETUDUKA NASEKKHATTIKANAHETUDUKA)

    [496] Pháp phi nhân phi hữu học liên quan pháp nhân hữu học sanh khởi do nhân duyên.

    [497] Trong nhân có mười ba cách.

    [498] Pháp phi phi nhân phi vô học liên quan pháp phi nhân hữu học sanh khởi do nhân duyên.

    [499] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI HY THIỂU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (PARITTATTIKAHETUDUKA NAPARITTATTIKANAHETUDUKA)

    [500] Pháp phi nhân phi đáo đại liên quan pháp nhân hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

    [501] Trong nhân có mười ba cách.

    [502] Pháp phi phi nhân phi hy thiểu liên quan pháp phi nhân hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

    [503] Trong nhân có mười bốn cách.

    TAM ÐỀ CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI CẢNH HY THIỂU NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (PARITTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA NAPARITTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

    [504] Pháp phi nhân phi tri cảnh hy thiểu liên quan pháp nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

    [505] Trong nhân có hai mươi mốt cách.

    [506] Pháp phi phi nhân phi tri cảnh đáo đại liên quan pháp phi nhân tri cảnh hy thiểu sanh khởi do nhân duyên.

    [507] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ TI HẠ NHỊ ÐỀ NHÂN - TAM ÐỀ PHI TI HẠ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (HĪNATTIKAHETUDUKA NAHĪNATTIKANAHETUDUKA)

    [508] Pháp phi nhân phi ti hạ liên quan pháp nhân ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

    [509] Trong nhân có mười ba cách.

    [510] Pháp phi phi nhân phi trung bình liên quan pháp phi nhân ti hạ sanh khởi do nhân duyên.

    [511] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI TÀ TÁNH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (MICCHATTATTIKAHETUDUKA NAMICCHATTATTIKANAHETUDUKA)

    [512] Pháp phi nhân phi tà tánh cố định llnhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

    [513] Trong nhân có mười ba cách.

    [514] Pháp phi phi nhân phi chánh tánh cố định liên quan pháp phi nhân tà tánh cố định sanh khởi do nhân duyên.

    [515] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI ÐẠO CẢNH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (MAGGĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA NAMAGGĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

    [516] Pháp phi nhân phi đạo cảnh liên quan pháp nhân đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    [517] Trong nhân có hai mươi lăm cách.

    [518] Pháp phi phi nhân phi đạo nhân liên quan pháp phi nhân đạo cảnh sanh khởi do nhân duyên.

    [519] Trong nhân có mười ba cách.

    TAM ÐỀ DĨ SANH NHỊ ÐỀ NHÂN 
    TAM ÐỀ PHI DĨ SANH NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (UPPANNATTIKAHETUDUKA NAUPPANNATTIKANAHETUDUKA)

    [520] Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân phi vị sanh bằng nhân duyên.

    Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân phi dự sanh bằng nhân duyên.

    Pháp nhân dĩ sanh trợ pháp phi nhân phi vị sanh và pháp phi nhân phi dự sanh bằng nhân duyên.

    [521] Trong nhân có ba cách.

    TAM ÐỀ QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (ATĪTATTIKAHETUDUKA NA ATĪTATTIKANAHETUDUKA)

    [522] Pháp nhân hiện tại trợ pháp phi nhân phi quá khứ bằng nhân duyên.

    Pháp nhân hiện tại trợ pháp phi nhân phi vị lai bằng nhân duyên.

    Pháp nhân hiện tại trợ pháp phi nhân phi quá khứ và pháp phi nhân phi vị lai bằng nhân duyên.

    [523] Trong nhân có ba cách.

    TAM ÐỀ CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI CẢNH QUÁ KHỨ NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (ATĪTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA 
    NA ATĪTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

    [524] Pháp phi nhân phi tri cảnh quá khứ liên quan pháp nhân tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

    [525] Trong nhân có hai mươi một cách.

    [526] Pháp phi phi nhân phi tri cảnh vị lai liên quan pháp phi nhân tri cảnh quá khứ sanh khởi do nhân duyên.

    [527] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN -
    TAM ÐỀ PHI NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (AJJHATTATTIKAHETUDUKA NA AJJHATTATTIKANAHETUDUKA)

    [528] Pháp phi nhân phi ngoại phần liên quan pháp nhân nội phần sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi nội phần liên quan pháp nhân ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

    [529] Trong nhân có hai cách.

    [530] Pháp phi phi nhân phi ngoại phần liên quan pháp phi nhân nội phần sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi nội phần liên quan pháp phi nhân ngoại phần sanh khởi do nhân duyên.

    [531] Trong nhân có chín cách.

    TAM ÐỀ CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI CẢNH NỘI PHẦN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (AJJHATTĀRAMMAṆATTIKAHETUDUKA 
    NA AJJHATTĀRAMMAṆATTIKANAHETUDUKA)

    [532] Pháp phi nhân phi tri cảnh nội phần liên quan pháp nhân tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

    [533] Trong nhân có sáu cách.

    [534] Pháp phi phi nhân phi tri cảnh ngoại phần liên quan pháp phi nhân tri cảnh nội phần sanh khởi do nhân duyên.

    [535] Trong nhân có hai cách.

    TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN
    (SANIDASSANATTIKAHETUDUKA NASANIDASSANATTIKANAHETUDUKA)

    [536] Pháp phi nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

    Pháp phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [537] Trong nhân có sáu cách.

    [538] Pháp phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi phi nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [539] Trong nhân có ba cách.

    TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ HỮU NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI HỮU NHÂN
    (SANIDASSANATTIKASAHETUKADUKA-NASANIDASSANATTIKANASAHETUKADUKA)

    [540] Pháp phi hữu nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi hữu nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

    Pháp phi hữu nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi hữu nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [541] Trong nhân có sáu cách.

    [542] Pháp phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [543] Trong nhân có ba cách.

    TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI TƯƠNG ƯNG NHÂN
    (SANIDASSANATTIKAHETUSAMPAYUTTADUKA-NASANIDASSANATTIKANAHETUSAMPAYUTTADUKA)

    [544] Pháp phi tương ưng nhân phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    Pháp phi tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên ... trùng ...

    Pháp phi tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu và pháp phi tương ưng nhân phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [545] Trong nhân có sáu cách.

    [546] Pháp phi bất tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp bất tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [547] Trong nhân có ba cách.

    TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN HỮU NHÂN -
    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN
    (SANIDASSANATTIKAHETUSAHETUKADUKA 
     NASANIDASSANATTIKANAHETUSAHETUKADUKA)

    [548] Pháp phi nhân phi vô nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân hữu nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [549] Trong nhân có ba cách.

    [550] Pháp phi vô nhân phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp hữu nhân phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [551] Trong nhân có ba cách.

    TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN - 
    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN
    (SANIDASSANATTIKAHETU HETUSAMPAYUTTADUKA 
     NASANIDASSANATTIKANAHETU - HETUSAMPAYUTTADUKA)

    [552] Pháp phi nhân phi bất tương ưng nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp nhân tương ưng nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [553] Trong nhân có ba cách.

    [554] Pháp phi bất tương ưng nhân phi phi nhân phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp tương ưng nhân phi nhân vô kiến vô đối chiếu sanh khởi do nhân duyên.

    [555] Trong nhân có ba cách.

    TAM ÐỀ HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN-
    TAM ÐỀ PHI HỮU KIẾN NHỊ ÐỀ PHI NHÂN PHI HỮU NHÂN
    (SANIDASSANATTIKANAHETUSAHETUKADUKA-NASANIDASSANATTIKANAHETUNASAHETUKADUKA)